Quyết định

V/v quy định mức phụ cấp nhân viên y tế thôn, bản, tổ dân phố

Số hiệu: 1706/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
20/6/2003
Ngày hiệu lực
20/6/2003
Người ký
Lê Viết Xê
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định mức phụ cấp nhân viên y tế thôn, bản, tổ dân phố

_______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật tổ chức của HĐND và UBND ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Nghị quyết số 8d/2003/NQ/HĐND4 ngày 27/01/2003 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế V/v củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế xã, phường, thị trấn, y tế thôn, bản, tổ dân phố tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Căn cứ Quyết định số 509/2003/QĐ-UB ngày 20/02/2003 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế V/v phê duyệt Đề án củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở;

- Căn cứ Quyết định số 484/1998/QĐ-UBND ngày 24/3/1998 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế V/v Ban hành qui định tạm thời về y tế thôn, bản;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính -Vật giá và Sở Y tế;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: - Nay nâng mức phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản, tổ dân phố từ 40.000 đồng/tháng/người lên 70.000 đồng/tháng/người,

- Thời gian hưởng mức phụ cấp mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2003.

- Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả phụ cấp trong ngân sách hàng năm của ngành y tế được UBND tỉnh giao.

Điều 2: Qui định mức phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản, tổ dân phố tại Quyết định này thay thế cho mức phụ cấp được qui định tại Quyết định số 484/1998/QĐ-UBND ngày 24/3/1998 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.