|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành mức trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang _________ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Xét đề nghị của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh tại văn bản số 712/LĐTBXH-BTXH ngày 07/9/2007 về việc thực hiện chính sách cho đối tượng bảo trợ xã hội tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang cụ thể như sau: 1 - Mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường quản lý (Theo biểu số 1 đính kèm Quyết định này) 2 - Mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý (Theo biểu số 2 đính kèm Quyết định này). 3 - Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội (Theo biếu số 3 đính kèm Quyết định này). 4 - Mức trợ giúp đột xuất cho các đối tượng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP (Theo biểu số 4 đính kèm Quyết định này) Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1 - Thời gian thực hiện mức trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang quy định tại Điều 1 nêu trên: - Đối với các đối tượng đang hưởng trợ giúp xã hội từ ngày 01/01/2007 trở về trước thì được hưởng mức trợ giúp quy định tại Điều 1, Quyết định này kể từ ngày 01/01/2007. - Đối với các đối tượng có Quyết định hưởng trợ giúp xã hội từ sau ngày 01/01/2007 thì thời gian được hưởng chế độ trợ giúp quy định tại Điều 1, Quyết định này tính từ ngày có Quyết định. 2 - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm. - Quản lý chặt chẽ đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; chuyển giao hồ sơ gia đình, cá nhân đang nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/8/2004 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004, về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi cho cấp huyện quản lý; - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra giám sát cấp huyện tổ chức, quản lý, thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và mức trợ giúp của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định này; - Hàng năm lập dự toán và dự kiến phân bổ kinh phí bảo đảm xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính thầm định báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; - Thực hiện chế độ báo cáo gửi Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định; - Quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội do cấp tỉnh thành lập. 3 - Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã: - Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm đối tượng trợ giúp thường xuyên và đột xuất; tiếp nhận và quản lý hồ sơ gia đình, cá nhân đang nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội bàn giao; - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng bảo trợ xã hội; tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp thường xuyên, trợ giúp đột xuất trên địa bàn quản lý; - Quyết định các đối tượng trên địa bàn quản lý được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với các đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; - Hàng năm lập dự toán kinh phí bảo đảm xã hội trên địa bàn quản lý gửi Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để thẩm định và tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định; - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Sở Lao động, Thương binh và Xã hội theo quy định; 4 - Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán kinh phí bảo đảm xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội lập và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các huyện, thị xã trong việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm xã hội theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động, Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc nhà nước Tuyên Quang, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Biểu số 1 MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG QUẢN LÝ (Kèm theo Quyết định số: 1704/QĐ-CT ngày 15/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Biểu số 2 MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TRONG NHÀ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG QUẢN LÝ (Kèm theo Quyết định số: 1704/QĐ-CT ngày 15/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Biểu số 3 MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số: 1704/QĐ-CT ngày 15/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Biểu số 4 MỨC TRỢ CẤP CỨU TRỢ ĐỘT XUẤT CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 6 NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2007/NĐ-CP (Kèm theo Quyết định số 1704/QĐ-CT ngày 15/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành mức trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 1704/QĐ-CT
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Tuyên Quang
- Ngày ban hành
- 15/10/2007
- Ngày hiệu lực
- 15/10/2007
- Người ký
- Vũ Thị Bích Việt
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 67/2007/NĐ-CP
Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 09/2007/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang
Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.