|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI Về việc tổ chức chỉ đạo và sắp xếp lại lực lượng quản lý liên ngành và chống buôn lậu qua biên giới ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994; Căn cứ vào kết luận của Thường trực UBND tỉnh tại cuộc họp với các ngành ngày 31/12/1996, ngày 03/01/1997 về công tác quản lý biên giới cửa khẩu năm 1997; Xét Tờ trình số 17/BC ngày 20/01/997 của Cục Hải quan tỉnh Lào Cai về việc đề nghị sắp xếp lại lực lượng quản lý liên ngành các cửa khẩu và chống buôn lậu năm 1997, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sắp xếp lại toàn bộ các lực lượng tham gia Trạm kiểm soát liên ngành trên các cửa khẩu của tỉnh Lào Cai như sau: 1. Quản lý tại cửa khẩu quốc tế Lào Cai và cửa khẩu hàng miễn thuế: a) Lực lượng làm nhiệm vụ tại vị trí đầu cầu Hồ Kiều: Gồm: Bộ đội Biên phòng; Hải quan. Nhiệm vụ: Kiểm tra và hướng dẫn người, hàng hóa, phương tiện xuất nhập cảnh vào đúng vị trí để làm thủ tục. Kiểm soát chống buôn lậu, chống lợi dụng xuất nhập cảnh trái phép. b) Lực lượng làm nhiệm vụ quản lý và thu ngân tại nhà 3 tầng của trạm Kiểm soát liên ngành: Gồm: Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Công an tỉnh (Phòng PA18), Giao thông vận tải, Kiểm dịch y tế, Kho bạc. Nhiệm vụ: - Kiểm chứng cho người xuất nhập cảnh, - Kiểm tra, kiểm soát hành lý xuất nhập cảnh. - Cấp giấy thông hành xuất nhập cảnh. - Cấp giấy cho ô tô vào khu vực sau cửa khẩu theo quy định của Chính phủ đã quy định. - Thu phí, lệ phí theo quy định. - Nộp tiền trực tiếp qua kho bạc. c) Lực lượng quản lý thu thuế, phí tại bãi kiểm hóa: Gồm : - Kiểm dịch y tế, động vật và thực vật. - Hải quan, Thuế, Kho bạc, Biên phòng. Nhiệm vụ: - Kiểm dịch, khử trùng cho phương tiện, hàng hóa xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, thu phí và lệ phí. - Thu thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế doanh thu lợi tức. - Kiểm chứng cho người xuất nhập cảnh (đi buôn bán có hàng hóa qua cửa khẩu). - Nguồn thu nộp trực tiếp qua Kho bạc. Tổng số biên chế tại Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu Lào Cai có 51 cán bộ chiến sỹ trong đó + Hải quan: 19 người + Biên phòng: 14 người + Thuế: 04 người + Kho bạc: 03 người + Công an (PA18): 03 người + Kiểm dịch y tế: 02 người + Kiểm dịch thực vật: 02 người + Kiểm dịch động vật: 02 người + Giao thông vận tải: 02 người 2. Quản lý ga liên vận quốc tế Lào Cai (phố mới) a) Các lực lượng tham gia quản lý: - Hải quan: 12 người - Biên phòng:12 người - Kiểm dịch thực vật: 02 người - Kiểm dịch động vật: 02 người - Kiểm dịch Y tế: 02 người - Công an: 02 người - Kho bạc: từ 01 đến 02 người. b) Nhiệm vụ: Thực hiện theo đúng Quy chế đã ban hành tại Quyết định số 127/QĐ-UB ngày 11/7/1996 của UBND tỉnh. 3.Quản lý hoạt động bán hàng miễn thuế: Cục Hải Quan bố trí cán bộ kiểm tra, kiểm soát toàn bộ quá trình bán hàng, giao hàng và xuất khẩu hàng hóa của khách xuất cảnh đúng đối tượng đảm bảo hàng miễn thuế không thẩm lậu vào nội địa. 4. Quản lý tại cửa khẩu Bát Xát, Mường Khương: 4.1. Tại cửa khẩu Bát Xát: a) Các lực lượng tham gia quản lý: - Hải quan: 10 người - Biên phòng: 10 người - Thuế: 02 người - Kiểm dịch Y tế: 01 người - Kiểm dịch thực vật: 01 người - Kiểm dịch động vật: 01 người - Kho bạc: từ 01 đến 02 người. b) Nhiệm vụ: kiểm tra, kiểm soát, làm các thủ tục cho người, hàng hóa, phương tiện xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu và thu thuế, phí theo quy định. 4.2. Tại cửa khẩu Mường Khương: Lực lượng tham gia quản lý và số biên chế như cửa khẩu Bát xát. 5. Phân công nhiệm vụ cho các lực lượng chống buôn lậu qua biên giới: a) Lực lượng tham gia: Hải quan, Biên phòng và Công an tỉnh. b) Địa bàn: Các xã biên giới và Ga liên vận quốc tế Lào Cai. c) Nhiệm vụ: Tổ chức và phối hợp chặt chẽ để kiểm tra, kiểm soát và xử lý các vi phạm về xuất nhập biên và vận chuyển hàng hóa trái phép chống gian lận thương mại qua biên giới theo đúng quy định hiện hành. Giao cho Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm chính cùng với các lực lượng và cấp uỷ chính quyền địa phương tổ chức thực hiện. Điều 2. 1. Tại các cửa khẩu giao cho Trưởng Hải quan nơi đó làm trạm trưởng trạm liên ngành, Trạm trưởng chịu trách nhiệm quản lý hành chính đối với các thành viên trong trạm, đôn đốc các thành viên trong trạm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của ngành. Các ngành có thành phần tham gia quản lý có trách nhiệm cử những cán bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức để thực hiện nhiệm vụ. Giao cho Cục trưởng Cục Hải quan có quyền xử lý tạm đình chỉ công tác đối với các thành viên trong trạm có sai phạm trong khi thi hành nhiệm vụ, đồng thời thông báo bằng văn bản về cơ quan chủ quản để cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền xử lý theo phân cấp tổ chức cán bộ, đúng theo các quy định hiện hành của pháp luật. 2. UBND các huyện, thị xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các Trạm quản lý cửa khẩu trên địa bàn. 3. Trên các cửa khẩu, hàng ngày, hàng tuần trưởng Hải quan cửa khẩu, chủ trì chế độ giao ban tổng hợp tình hình và triển khai các chủ trương chính sách về công tác quản lý của Nhà nước và của tỉnh. Hàng tháng tổng hợp tình hình thực hiện trên các cửa khẩu để báo cáo Cục Hải quan và UBND các huyện, thị xã. 4. Các thành viên trong trạm được hưởng trợ cấp ăn ca 3.000đ/người/ngày. Nguồn kinh phí trên trước mắt trích từ ngân sách địa phương (lấy trong nguồn thu từ phí và lệ phí qua các cửa khẩu). Trạm trưởng trạm liên ngành lập kế hoạch dự toán để Sở Tài chính cấp theo hạn mức tháng, quý và sử dụng đúng mục đích, đối tượng. 5. Định kỳ vào ngày cuối tháng Cục Hải quan tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình quản lý trên các cửa khẩu và hoạt động chống buôn lậu qua biên giới báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Chủ tịch UBND huyện thị có biên giới, Giám đốc Công an tỉnh, giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Biên phòng tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Trạm trưởng các trạm KSLN cửa khẩu, các ngành chức năng có liên quan và các cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc Cục trưởng Hải quan tổng hợp ý kiến báo cáo UBND tỉnh xử lý. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. |
Quyết định
Về việc tổ chức chỉ đạo và sắp xếp lại lực lượng quản lý liên ngành và chống buôn lậu qua biên giới
Số hiệu: 170/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 14/8/1997
- Ngày hiệu lực
- 14/8/1997
- Người ký
- Nguyễn Đức Thăng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 3522/QĐ-UBND (hiệu lực 13/11/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 14/08/1997Ban hành
- 14/08/1997Bắt đầu có hiệu lực
- 13/11/2014Thay thế bởi Quyết định 3522/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.