Quyết định

V/v Thành lập Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 170/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
24/12/1998
Ngày hiệu lực
24/12/1998
Người ký
Bùi Huy Thống
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 24/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 10/05/2018).

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Thành lập Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Tỉnh Bình Phước

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản;

- Căn cứ Thông tư số 399/PLDSKT ngày 7/04/1997 của Bộ Tư pháp “hướng dẫn một số quy định về bán đấu giá tài sản”;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Trưởng ban Tổ chức chính quyền Tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU 1 : Thành lập “Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Tỉnh Bình Phước” kể từ tháng 01/1999.

ĐIỀU 2 :  a) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Tỉnh Bình Phước là đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Sở Tư pháp. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý về mọi mặt của Sở Tư pháp đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.

b) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc Nhà nước theo quy định. Kinh phí hoạt động của Trung tâm (kể cả tiền lương của cán bộ nghiệp vụ Trung tâm) được tính % theo quy định trong lệ phí bán đấu giá tài sản.

c) Trung tâm có chức năng tổ chức thực hiện việc bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo đúng nguyên tắc, thủ tục quy định tại Quy chế được ban hành kèm theo Nghị định 86/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ.

ĐIỀU 3 : Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Tỉnh thực hiện theo Bản quy chế kèm theo quyết định này.

ĐIỀU 4 : Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền Tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

BÙI HUY THỐNG

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 170/1998/QĐ-UB ngày 24/12/1998 của UBND Tỉnh Bình Phước)

________________________

CHƯƠNG I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

ĐIỀU 1 : Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Tỉnh là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Tư pháp. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý về mọi mặt của Sở Tư pháp đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.

Trung tâm Dich vụ bán đấu giá tài sản Tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc Nhà nước theo quy định.

ĐIỀU 2 : Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Tỉnh có chức năng tổ chức thực hiện việc bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo đúng nguyên tắc, thủ tục quy định tại Quy chế được ban hành kèm theo Nghị định 86/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ.

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

ĐIỀU 3 : Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Tỉnh có nhiệm vụ :

- Tổ chức bán đấu giá tài sản theo đúng nguyên tác và thủ tục quy định tại Quy chế được ban hành kèm theo Nghị định 86/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ.

- Thông báo, niêm yết công khai, đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết có liên quan đến tài sản bán đấu giá.

- Bảo quản, giữ gìn tài sản bán đấu giá khi đã được ủy thác, nếu để mất mát, hư hỏng phải bồi thường.

- Trưng bày, cho xem và tham khảo hồ sơ tài sản bán đấu giá theo quy định.

- Thực hiện ghi chép đầu đủ về việc bán đấu giá tài sản vào sổ đăng ký bán đấu giá tài sản và lập văn bản bán đấu giá tài sản.

- Giao tài sản bán đấu giá cho người mua theo quy định tại Điều 25 và 26 của Quy chế bán đấu giá tài sản của Chính phủ.

- Làm thủ tụch chuyển quyền sở hữu đối với tài sản bán đấu giá mà theo quy định của pháp luật tà sản đó phải đăng ký quyền sở hữu.

- Thanh tóan tiền cho người có tài sản ủy thác hoặc trả lại tài sản không bán được cho người bán theo hợp đồng hoặc theo thỏa thuận. Nếu không có thỏa thuận thì phải thanh tóan tiền cho người bán tài sản chậm nhất là 5 ngày sau khi nhân được tiền của người mua tài sản hoặc trả phải lại tài sảntrong thời hạn chậm nhất là 5 ngày sau cuộc bán đấu giá.

- Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra.

- Nộp thuế theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4 : Quyền hạn của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản :

- Yêu cầu người bán tài sản cung cấp đầy đủ, chính xác cá thông tin cần thiết có liên quan đến tài sản bán đấu giá và phải chịu trách nhiệm về các thông tin đó.

- Tham gia cùng người bán tài sản định giá khởi điểm đối với tài sản bán đấu giá hoặc định giá khởi điểm trong trường hợp được người bán tài sản ủy quyền.

- Nhân danh người bán tài sản thực hiện bán đấu giá.

- Yêu cầu người mua tài sản thực hiện việc thanh toán theo quy định tại Điều 22, 23, 24 Quy chế bán đấu giá tài sản của Chính phủ.

- Thu lệ phí do người bán đấu giá tài sản trả theo quy định tại Điều 27 Quy chế bán đấu giá tài sản của Chính phủ.

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC BỘ MÁY

ĐIỀU 5 : Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Tỉnh có 01 Giám đốc điều hành, Chức vụ này do UBND Tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, có 01 Phó Giám đốc giúp việc do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm và được phân bổ 01 biên chế làm kế toán.

Trung tâm được hợp đồng một số cán bộ nghiệp vụ làm công tác điều hành bán đấu giá, tiêu chuẩn cán bộ nghiệp vụ của Trung tâm được quy định theo Điểm 2, Mục 1 tại Thông tư số 399/PLDSKT ngày 7/4/1997 của Bộ Tư pháp.

ĐIỀU 6 : Kinh phí hoạt động của Trung tâm (kể cả tiền lương chi trả cho cán bộ nghiệp vụ hợp đồng) được trích phần trăm theo quy định trong lệ phí bán đấu giá tài sản.

ĐIỀU 7 : Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Trung tâm trước Giám đốc Sở Tư pháp.

Định kỳ 3 tháng, 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình kết quả hoạt động của Trung tâm với Giám đốc Sở Tư pháp.

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐIỀU 8 : Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc bổ sung sửa đổi Bản quy chế này do Giám đốc Sở Tư  pháp và Trưởng ban Tổ chức chính quyền Tỉnh đề nghị UBND Tỉnh xem xét quyết định.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/12/1998
    Ban hành
  2. 24/12/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/05/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.