|
QUYẾT ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Thực hiện ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Kết luận số 150-KL/TU ngày 03/7/2024; Nghị quyết số 179/NQ-HĐND ngày 18/7/2024 của HĐND tỉnh về số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung cho các cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1951/TTr-STC ngày 10/5/2024 và Văn bản số 3573/STC-GCS&TCDN ngày 15/8/2024 (kèm Báo cáo thẩm định số 721/BC-STP ngày 19/4/2024 của Sở Tư pháp); ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh tại phiên họp ngày 20/8/2024 (tại Thông báo số 391/TB-UBND ngày 20/8/2024 của UBND tỉnh). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định một số nội dung của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (sau đây gọi là Nghị định số 72/2023/NĐ-CP) giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, gồm: a) Xác định và công bố công khai tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP. b) Quyết định số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các huyện, thành phố, thị xã theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP. c) Quyết định phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 11 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP. d) Quy định thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô theo quy định tại khoản 7 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP. đ) Quyết định số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung cho các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm lâm, phòng chống cháy rừng, phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp, tuần tra biên giới, phục vụ người có công, bảo trợ xã hội, phân giới cắm mốc, điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản, quan trắc phân tích mẫu môi trường (sau đây gọi chung là thực hiện nhiệm vụ đặc thù) theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP. 2. Đối với số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của từng cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh ủy (trừ Văn phòng Tỉnh ủy) và đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh ủy, đối tượng áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của các cơ quan, đơn vị của Đảng thuộc tỉnh quản lý được thực hiện theo quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 8, khoản 8 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này. 3. Những nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung, khoán kinh phí sử dụng xe ô tô không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh đoàn Hà Tĩnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh. 2. Các doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh. 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức, số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Tiêu chuẩn, định mức, số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh; sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các huyện, thành phố, thị xã thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh được xác định, công bố và quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô phục vụ công tác chung được xác định, công bố tại khoản này được ổn định theo mỗi chu kỳ 05 năm; sau mỗi chu kỳ ổn định, phải xác định lại và công bố công khai theo quy định. Việc điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức xe ô tô phục vụ công tác chung trong chu kỳ ổn định chỉ áp dụng trong trường hợp có thay đổi về cơ cấu tổ chức của các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh và các đơn vị hành chính cấp huyện. 2. Chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung: a) Đối với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Được trang bị xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu hoặc xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi theo nhu cầu sử dụng thực tế. Trong đó, bố trí 02 xe ô tô 2 cầu công suất lớn trong tổng số 18 xe ô tô phục vụ công tác chung của 03 Văn phòng cấp tỉnh tại Văn phòng Tỉnh ủy và Văn phòng UBND tỉnh để phục vụ các nhiệm vụ đặc thù của tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, cụ thể: Văn phòng Tỉnh ủy quản lý, sử dụng 01 xe ô tô 2 cầu công suất lớn với mức giá tối đa là 4.500 triệu đồng; Văn phòng UBND tỉnh quản lý, sử dụng 01 xe ô tô 2 cầu công suất lớn với mức giá tối đa là 2.800 triệu đồng. b) Đối với sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Được trang bị tối đa 01 xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu để bố trí tại văn phòng cơ quan hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc. Trường hợp văn phòng cơ quan của sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trên địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì được trang bị thêm 01 xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu nhưng không được vượt quá số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung được sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này. c) Đối với các huyện, thành phố, thị xã: Được trang bị tối đa 02 xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu để bố trí tại Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy và Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (01 xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu/01 đơn vị); trường hợp huyện thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì được trang bị thêm 02 xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu để bố trí tại Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy và Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (01 xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu/01 đơn vị) nhưng không được vượt quá số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung được sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Ngoài Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy và Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã, không thực hiện trang bị xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc cấp huyện quản lý. d) Đối với việc trang bị xe ô tô từ 12 - 16 chỗ hoặc trường hợp cần trang bị thêm xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị tại điểm b, c khoản này: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Tỉnh ủy và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung: a) Đối với xe ô tô phục vụ công tác chung của các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh đoàn Hà Tĩnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh: Giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác chung (phương thức quản lý trực tiếp). Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà có đơn vị thuộc, trực thuộc thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định giao cho các đơn vị thuộc, trực thuộc trực tiếp quản lý, sử dụng hoặc văn phòng cơ quan thực hiện quản lý xe ô tô tập trung để bố trí phục vụ công tác chung cho tất cả đơn vị thuộc, trực thuộc theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP. Trường hợp văn phòng cơ quan thực hiện quản lý xe ô tô tập trung thì không áp dụng định mức về số lượng xe tối đa của văn phòng cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này. b) Việc quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 11 và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP. Điều 4. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô 1. Đối tượng thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô: a) Các đối tượng được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP; riêng các chức danh thuộc cơ quan, đơn vị của Đảng ở địa phương thực hiện theo quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định tại khoản 8 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP. b) Đối với các chức danh được sử dụng xe ô tô đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại và đi công tác được quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô và các đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP tại các đơn vị không thực hiện trang bị xe ô tô theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 11 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thì việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được áp dụng theo Quy định này. 2. Nguyên tắc thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô: a) Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phải đảm bảo đúng đối tượng, không phát sinh tăng chi phí hàng năm, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. b) Khi thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, đối tượng nhận khoán được thanh toán các khoản khác (ngoài chi phí đi lại) theo chế độ quy định và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 3. Các nội dung gồm: Công đoạn khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, hình thức và mức khoán kinh phí, đơn giá khoán thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP. 4. Thẩm quyền quyết định việc áp dụng khoán, hình thức, công đoạn, đơn giá, mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô theo quy định tại khoản 7 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP: Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước nơi có chức danh công tác được hưởng chế độ khoán xe quyết định việc thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại đơn vị. Điều 5. Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung cho các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ đặc thù 1. Ngoài số xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn, định mức được quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này, các cơ quan, đơn vị được trang bị thêm số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung để thực hiện nhiệm vụ kiểm lâm, phòng chống cháy rừng, phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp, tuần tra biên giới, phục vụ người có công, bảo trợ xã hội, phân giới cắm mốc, điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản, quan trắc phân tích mẫu môi trường được quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, đơn vị, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, đầu tư, mua sắm, điều chuyển, thuê theo quy định của pháp luật quyết định việc trang bị xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước: a) Căn cứ vào số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quyết định này, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định phương thức quản lý tập trung hoặc phương thức quản lý trực tiếp hoặc kết hợp cả hai phương thức cho phù hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Sở Tài chính để theo dõi. Trên cơ sở phương thức quản lý được áp dụng, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức thực hiện sắp xếp, xử lý xe ô tô để quản lý, sử dụng theo đúng quy định; chủ động bố trí, sắp xếp, giải quyết chế độ chính sách cho các lái xe theo quy định, phối hợp Sở Nội vụ để giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước căn cứ thẩm quyền được quy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định này quyết định và tổ chức thực hiện các nội dung được quy định tại khoản 7, khoản 11 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP để thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô theo đúng quy định. Bổ sung nội dung khoán kinh phí sử dụng xe ô tô vào Quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp. c) Căn cứ vào số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung quy định tại Quyết định này, tình trạng hiện có và nhu cầu cần thiết trang bị, các cơ quan, đơn vị dự toán kinh phí mua sắm, tổng hợp trong dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định pháp luật có liên quan. Xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung theo quy định nhằm đảm bảo sử dụng xe đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; hạch toán và công khai chi phí sử dụng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung theo quy định của pháp luật. 2. Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện bố trí, sắp xếp, giải quyết chế độ chính sách cho đội ngũ lái xe khi xử lý xe ô tô dôi dư và xử lý các khó khăn, vướng mắc có liên quan theo quy định của pháp luật. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 9 năm 2024. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị, doanh nghiệp cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục I
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Phụ lục II
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quy định tiêu chuẩn, định mức, số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung, thẩm quyền khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 17/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 28/8/2024
- Ngày hiệu lực
- 9/9/2024
- Người ký
- Trần Báu Hà
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý tài sản nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý tài sản nhà nước
07/2026/QĐ-CTUBND•Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2026Quyết định
064/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
067/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
99/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định trong trường hợp cần thiết bổ sung máy móc, thiết bị hoặc các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và máy móc, thiết bị chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
065/2025/QĐ-CTUBND•Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
98/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.