Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 17/2023/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
12/10/2023
Ngày hiệu lực
25/10/2023
Người ký
Nguyễn Khắc Thận
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 43/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 25/11/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

_________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 236/TTr-STC ngày 27 tháng 7 năm 2023 và Văn bản số 2686/STC-QLGCS ngày 02 tháng 10 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước

1. Tài sản mà Nhà nước phải thẩm định giá thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá (Nghị định số 89/2013/NĐ-CP của Chính phủ).

2. Trường hợp mua sắm tài sản công dưới đây, sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá phải có kết quả thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể:

a) Tài sản mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nguồn bổ sung trong năm) có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng trở lên.

b) Tài sản thuộc Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh (trừ thuốc) do đơn vị mua sắm tập trung của tỉnh thực hiện có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng trở lên.

Kết quả thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là một trong các căn cứ để đơn vị được giao mua sắm tài sản xác định giá gói thầu khi lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu để tổ chức thực hiện mua sắm theo quy định.

3. Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội sử dụng kinh phí ngân sách cấp tỉnh và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thuê đơn vị có tư cách pháp nhân, đủ điều kiện và năng lực thẩm định giá thực hiện thẩm định giá đối với tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này (trừ các trường hợp phải thực hiện thẩm định giá theo phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 quy định này).

4. Việc tổ chức thực hiện thẩm định giá theo quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp:

- Mua sắm vật tư, trang thiết bị thuộc dự án đầu tư;

- Mua sắm trang thiết bị, phương tiện đặc thù, chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh;

- Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài để phục vụ hoạt động thường xuyên của các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài;

“Mua các loại thuốc áp dụng theo quy định của Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành; các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

- Mua sắm trang thiết bị y tế tại Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) (bao gồm cả các trường hợp mua sắm tài sản là thiết bị, vật tư thay thế, sửa chữa).

- Mua sắm tài sản để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ áp dụng theo quy định tại Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Phân công trách nhiệm thẩm định giá

1. Đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều 13 quy định này:

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với tài sản quy định tại khoản 2 Điều 13 quy định này:

a) Sở Tài chính thực hiện thẩm định giá nhà nước đối với:

- Tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 quy định này (trừ tài sản là máy móc thiết bị chuyên dùng và máy móc thiết bị phục vụ hoạt động chung) được mua sắm, sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách cấp tỉnh có giá trị đơn chiếc từ 500 triệu đồng trở lên;

- Tài sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 quy định này (trừ các trường hợp do Sở Y tế và Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm định giá quy định tại điểm c, điểm d khoản này).

b) Cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thẩm định giá nhà nước đối với:

- Tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 quy định này có giá trị đơn chiếc dưới 500 triệu đồng của đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc;

- Tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 quy định này là máy móc thiết bị chuyên dùng và máy móc thiết bị phục vụ hoạt động chung (bao gồm cả các trường hợp mua sắm tài sản là thiết bị, vật tư thay thế, sửa chữa) có giá trị đơn chiếc từ 500 triệu đồng trở lên của đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.

c) Sở Y tế thực hiện thẩm định giá nhà nước đối với tài sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 quy định này trong trường hợp Sở Y tế hoặc các đơn vị trực thuộc Sở Y tế được giao là đơn vị mua sắm tập trung của tỉnh.

d) Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm định giá nhà nước đối với tài sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 quy định này trong trường hợp Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo được giao là đơn vị mua sắm tập trung của tỉnh.

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền) tổ chức thực hiện thẩm định giá nhà nước đối với tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 quy định này được mua sắm, sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách cấp huyện, cấp xã”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2023.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/10/2023
    Ban hành
  2. 25/10/2023
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/11/2024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực một phần1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu4

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý đường bộ được phân cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.