Quyết định

quy định về mức thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 17/2023/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
30/5/2023
Ngày hiệu lực
15/6/2023
Người ký
H'Yim Kđoh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
giảm nghèo
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

__________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Khoản 2, Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 47/TTr-SLĐTBXH ngày 14 tháng 4 năm 2023.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, không áp dụng cho những trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

2. Đối tượng áp dụng

a) Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Quy định mức thu nhập thấp

1. Mức thu nhập thấp bình quân đầu người của những người lao động trực tiếp tham gia sản xuất, buôn bán, kinh doanh từ 2.250.000 đồng/người/tháng trở xuống đối với đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này thuộc khu vực nông thôn.

2. Mức thu nhập thấp bình quân đầu người của những người lao động trực tiếp tham gia sản xuất, buôn bán, kinh doanh từ 3.000.000 đồng/người/tháng trở xuống đối với đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này thuộc khu vực thành thị.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thánh phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15  tháng 6  năm 2023./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);

- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Nông Nghiệp và

   Phát triển nông thôn; Công thương; Tài chính;

- Vụ pháp chế - Bộ LĐTBXH;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các PCVP UBND tỉnh;

- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh,

  TTCN và Cổng TTĐT tỉnh;

- Các phòng: TH, KT, NC;

- Lưu: VT, KGVX (N- 10b).

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

 

 

H’Yim Kđoh

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: giảm nghèo

30/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2025Nghị định
56/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức hỗ trợ, cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/10/2024Quyết định
21/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển vốn hỗ trợ trong cộng đồng, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 23/9/2024Quyết định
74/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/7/2024Nghị quyết
02/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2023/NQ-HĐND ngày 01/12/2023 của HĐND tỉnh về quy định nội dung và mức hỗ trợ thực hiện Dự án đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2024Quyết định
60/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.