Quyết định

Ban hành Quy định về sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 17/2021/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
6/7/2021
Ngày hiệu lực
24/7/2021
Người ký
Lê Văn Sử
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Nông nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017 và năm 2019);

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; 

Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 38/TTr-SNN ngày 24 tháng 02 năm 2021 và Báo cáo số 684/BC-SNN ngày 25 tháng 6 năm 2021.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 7 năm 2021.

2. Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH

Về sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm

nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2021/QĐ-UBND ngày 06/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

__________________

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thuỷ sản và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Cơ quan quản lý nhà nước, gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản: Là hoạt động đưa lượng đất, bùn hoặc mùn bã hữu cơ hình thành trong quá trình nuôi thủy sản ra khỏi ao, đầm nuôi trồng thủy sản.

2. Sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm bằng thủ công: Là dùng sức người kết hợp với công cụ gàu, len, giá, vật chứa bùn khác để thực hiện.

3. Sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm bằng cơ giới: Là sử dụng phương tiện có động cơ để sên, vét như xáng dây (xáng cạp), cần cuốc (máy đào), máy khoan, máy bơm hút bùn.

 

Chương II

QUY ĐỊNH SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN ĐỂ CẢI TẠO AO, ĐẦM

 NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

 

Điều 4. Sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm

1. Đối với sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản bằng thủ công; bằng xáng dây (xáng cạp), cần cuốc (máy đào) phải đảm bảo bùn, đất trong ao, đầm chưa được xử lý không tràn ra sông, rạch gây ô nhiễm môi trường.

2. Đối với sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản bằng máy khoan, máy bơm hút bùn phải có khu chứa đảm bảo chứa đủ lượng đất, bùn; không để đất, bùn trong khu chứa tràn ra sông, rạch gây ô nhiễm môi trường. Xây dựng khu chứa đất, bùn thải thực hiện theo Hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quy định này.

3. Đối với sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản theo hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản và theo Hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quy định này.

4. Đối với sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất không được làm giảm diện tích rừng và ảnh hưởng đến chất lượng, tái sinh rừng theo quy định pháp luật.

Điều 5. Thời gian sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản

1. Sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản bằng thủ công; bằng xáng dây (xáng cạp), cần cuốc (máy đào) được thực hiện quanh năm.

2. Sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản bằng máy khoan, máy bơm hút bùn chỉ được thực hiện từ ngày 15 tháng 8 đến ngày 15 tháng 10 dương lịch hàng năm.

3. Đối với sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản bằng máy khoan, máy bơm hút bùn ở địa bàn giáp ranh của các huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện (kể cả huyện giáp ranh với các tỉnh khác) cùng trao đổi, thống nhất thời gian sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thuỷ sản nhưng phải nằm trong khoảng thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều này.

 

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN ĐỂ CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

 

Điều 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao kiến thức về kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, nâng cao nhận thức pháp luật về thủy sản, giống vật nuôi, tiêu chuẩn ngành và các quy định khác có liên quan; đặc biệt là tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện đúng quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm trong nuôi trồng thủy sản; công bố lịch thời vụ sên, vét đất, bùn cải tạo ao đầm để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện đúng quy định tại Quy định này và pháp luật có liên quan.

2. Chỉ đạo các lực lượng quản lý chuyên ngành về nuôi trồng thủy sản, quản lý bảo vệ rừng, thanh tra chuyên ngành thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi xả thải gây ô nhiễm môi trường, xâm hại đến tài nguyên rừng và xử lý theo quy định pháp luật.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp sên, vét đất bùn khi ao đầm nuôi thủy sản bị nhiễm bệnh theo đúng quy định.

Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở nuôi trồng thủy sản và xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện toàn diện văn bản này và văn bản có liên quan về bảo vệ môi trường đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn quản lý.

Điều 9. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn quản lý; tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản đảm bảo theo quy định và thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý các trường hợp vi phạm vượt thẩm quyền theo quy định pháp luật.

2. Theo dõi, kiểm tra, thông tin, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của tỉnh.

Điều 10. Về thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm

Yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị, thường xuyên tổ chức kiểm tra, thanh tra hoạt động sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 11. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi hoạt động về sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản phải thực hiện đúng Quy định này và các quy định khác có liên quan, trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai thực hiện Quy định này.

2. Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 13. Điều khoản thi hành

Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp

34/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.