Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 17/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
11/10/2018
Ngày hiệu lực
22/10/2018
Người ký
Nguyễn Văn Quang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 02/06/2019).

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của

ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số  

12/2014/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

_____________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 09/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, tại Tờ trình số 337/TTr-SNV ngày 25/9/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm, khu (gọi chung là ấp) trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau

“Điều 4. Tổ chức, trụ sở và nội dung hoạt động của ấp

1. Tổ chức của ấp

Mỗi ấp có Trưởng ấp, 01 Phó Trưởng ấp và các tổ chức tự quản khác của ấp.

Các tổ chức tự quản theo quy định của pháp luật.

2. Trụ sở làm việc của ấp

Ủy ban nhân dân cấp xã tạo điều kiện thuận lợi để ấp có trụ sở làm việc ổn định, lâu dài.

Trụ sở làm việc của ấp phải có biển tên; biển tên phải ghi rõ tên của ấp.

3. Nội dung hoạt động của ấp

Được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 09/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ";

2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau

“Điều 5. Hội nghị của ấp; trình tự, thủ tục thành lập, đổi tên và ghép cụm dân cư vào ấp hiện có

1. Hội nghị của ấp được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 04/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức hoạt động của thôn và tổ dân phố (sau đây gọi chung là Thông tư số 04/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ).

2. Việc thành lập ấp mới, đổi tên và ghép cụm dân cư vào ấp được thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 09/2017/TT-BNV và Điều 8 và 9 Thông tư số 04/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ”;

3. Bổ sung Điều 5a sau Điều 5 như sau

“Điều 5a. Điều kiện nhập, giải thể ấp

Tổ chức thực hiện việc sáp nhập, giải thể các ấp không đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 09/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ";

4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau

“Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ấp: Được thực hiện theo quy định tại Khoản 6  Điều 1 Thông tư số 09/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ”.

5. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau

“Điều 20. Quy trình bầu cử Phó trưởng ấp

1. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó trưởng ấp

a) Việc bầu Phó trưởng ấp (khi xác định kết quả trúng cử Trưởng ấp) được tổ chức kết hợp tại hội nghị ở ấp do Trưởng ấp giới thiệu. Trên cơ sở thống nhất về nhân sự với Chi ủy Chi bộ, Ban công tác Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội của ấp trước khi tiến hành tổ chức hội nghị cử tri để bầu Phó trưởng ấp; sau khi thống nhất tại hội nghị ở ấp về kết quả trúng cử thì Trưởng ấp đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó trưởng ấp.

 b) Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó trưởng ấp vì lý do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình, không còn được nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã, vi phạm pháp luật và các quy định của cấp trên hoặc vì lý do khác thì được miễn nhiệm, bãi nhiệm (thành phần và quy trình thực hiện như hội nghị bầu chọn Phó Trưởng ấp theo quy định tại  điểm 1 Khoản 5 Điều 1 Quyết định này).

2. Nhiệm kỳ của Trưởng ấp và Phó Trưởng ấp:

a)  Trưởng ấp: Có nhiệm kỳ là năm năm (05 năm). Trường hợp do thành lập ấp mới hoặc khuyết Trưởng ấp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng ấp lâm thời để điều hành hoạt động của ấp cho đến khi cử tri đại diện hộ gia đình của ấp bầu được Trưởng ấp trong thời hạn không quá sáu tháng (06 tháng) kể từ ngày có quyết định cử Trưởng ấp lâm thời.

b)  Nhiệm kỳ của Phó Trưởng ấp thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng ấp.

c)  Trong trường hợp khuyết Phó Trưởng ấp giữa nhiệm kỳ thì được thực hiện theo quy định tại điểm 2, Khoản 5 Điều 1 Quyết định này”.

6. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau

“Điều 24. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 09/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ”;

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/10/2018
    Ban hành
  2. 22/10/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/06/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.