Quyết định

Ban hành giá tối đa dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 17 /2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành
8/8/2018
Ngày hiệu lực
20/8/2018
Người ký
Đinh Chung Phụng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 97/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 02/12/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành giá tối đa dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 81/TTr-STC ngày 23/7/2018 về việc Ban hành giá tối đa dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này giá tối đa dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Thủ trưởng đơn vị cung ứng dịch vụ sử dụng đò có trách nhiệm:

a) Căn cứ giá tối đa dịch vụ sử dụng đò ban hành kèm theo Quyết định này, quy định giá cụ thể dịch vụ sử dụng đò do đơn vị mình cung ứng đảm bảo không cao hơn mức giá tối đa quy định tại Quyết định này.

b) Báo cáo giá cụ thể dịch vụ sử dụng đò ngang cho Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính trước khi triển khai thực hiện.

c) Báo cáo giá cụ thể dịch vụ sử dụng đò dọc cho Sở Du lịch, Sở Tài chính trước khi triển khai thực hiện.

d) Tổ chức triển khai thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định của pháp luật về giá.

Điều 3. Giao Cục thuế tỉnh hướng dẫn đơn vị cung ứng dịch vụ sử dụng đò in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn; kê khai thuế, nộp thuế theo đúng quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/8/2018.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở: Tài chính, Du lịch, Giao thông vận tải, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



 

 
 

GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 08 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Giá tối đa (đã bao gồm VAT)

Ghi chú

I

Giá dịch vụ sử dụng đò ngang

 

 

 

1

Miễn thu đối với trẻ em dưới 06 tuổi.

 

 

 

2

Cự ly < 100m

 

 

 

a

Hành khách qua đò

Đồng/lượt

     2.000

 

b

 Hành khách có đem theo xe đạp

Đồng/lượt

      3.000

 

c

 Hành khách có đem theo xe máy

Đồng/lượt

      5.000

 

d

 Hàng hoá mang theo (gồng, gánh, lai, thồ)

Đồng/gánh,bao

      2.000

 

3

Cự ly từ 100m đến 500m

 

 

 

a

Hành khách qua đò

Đồng/lượt

      3.000

 

b

 Hành khách có đem theo xe đạp

Đồng/lượt

      5.000

 

c

 Hành khách có đem theo xe máy

Đồng/lượt

      7.000

 

d

 Hàng hoá mang theo (gồng, gánh, lai, thồ)

Đồng/gánh,bao

      3.000

 

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Giá tối đa (đã bao gồm VAT)

Ghi chú

4

Cự ly > 500m

 

 

 

a

 Hành khách qua đò

Đồng/lượt

      5.000

 

b

 Hành khách có đem theo xe đạp

Đồng/lượt

      7.000

 

c

 Hành khách có đem theo xe máy

Đồng/lượt

    10.000

 

d

 Hàng hoá mang theo (gồng, gánh, lai, thồ)

Đồng/gánh,bao

      3.000

 

II

Giá dịch vụ sử dụng đò dọc (gồm cả chiều đi và về)

 

 

 

1

 Tuyến Thạch Bích - Thung Nắng (05 km)

Đồng/chuyến đò         

    

01 chuyến đò không chở quá 02 hành khách người nước ngoài hoặc không chở quá 04 hành khách người Việt Nam.

a

Người trên 15 tuổi đến dưới 60 tuổi

 

100.000

 

b

Trẻ em từ đủ 06 đến 15 tuổi, người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên)

 

50.000

 

2

  Tuyến Hang Chùa - Hang Ghé - Hang Bụt (07km)

Đồng/chuyến đò

  

01 chuyến đò không chở quá 02 hành khách người nước ngoài hoặc không chở quá 04 hành khách người Việt Nam.

a

Người trên 15 tuổi đến dưới 60 tuổi

 

120.000

 

b

Trẻ em từ đủ 06 đến 15 tuổi, người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên)

 

60.000

 

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Giá tối đa (đã bao gồm VAT)

Ghi chú

3

 Tuyến Bến thuyền Hang Bụt - Bến thuyền nhà Lê (02km)

Đồng/hành khách /chuyến đò

   

Không chở quá 05 hành khách/chuyến.

a

Người trên 15 tuổi đến dưới 60 tuổi

 

20.000

 

b

Trẻ em từ đủ 06 đến 15 tuổi, người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên)

 

10.000

 

4

 Tuyến Bến thuyền đền Gối Đại - trung tâm Vườn Chim (04km)

Đồng/hành khách /chuyến đò

   

Thuyền bé không chở quá 05 hành khách/chuyến.

Thuyền to không chở quá 10 hành khách/chuyến.

a

Người trên 15 tuổi đến dưới 60 tuổi

 

40.000

 

b

Trẻ em từ đủ 06 đến 15 tuổi, người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên)

 

20.000

 

5

 Tuyến Bến thuyền nhà Lê - Hang Bụt - Động Thiên Hà (05km)

Đồng/hành khách /chuyến đò

 

Không chở quá 04 hành khách/chuyến.

a

Người trên 15 tuổi đến dưới 60 tuổi

 

50.000

 

b

Trẻ em từ đủ 06 đến 15 tuổi, người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên)

 

25.000

 

6

Miễn thu đối với trẻ em dưới 06 tuổi

 

 

 

7

Trong trường hợp khách du lịch đi với số lượng ít hơn số quy định, đơn vị quản lý bến đò vẫn phải bố trí thuyền để phục vụ khách.

 

                            

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/08/2018
    Ban hành
  2. 20/08/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/12/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Bình

35/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Bình

Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
34/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Bình

Bãi bỏ Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bìn

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
33/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Bình

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Bình

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
30/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định quản lý mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Bình

Quy định thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.