Quyết định

Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 17/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
12/3/2015
Ngày hiệu lực
22/3/2015
Người ký
Lưu Xuân Vĩnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý nhà
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 119300.

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc
 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

_________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 05/BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 350/TTr-SXD ngày 10 tháng 02 năm 2015 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 254/BC-STP ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Sở Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc.

 

Điều 2. Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc kèm theo Quyết định này để áp dụng trong các trường hợp sau:

1. Xác định giá trị tài sản khi giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá nhà ở, công trình xây dựng; bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.

2. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các công trình phát triển kinh tế của địa phương. Trong trường hợp giá trị bồi thường mà bên nhận tiền bồi thường không đồng ý theo bảng giá này, chủ đầu tư báo cáo đề xuất lập dự toán cụ thể trình Sở Xây dựng thẩm định để xác định giá trị bồi thường, sau khi thẩm định trường hợp giá trị dự toán thấp hơn giá theo bảng giá này thì toàn bộ chi phí cho công việc tư vấn tính toán xác lập dự toán bên nhận tiền bồi thường có trách nhiệm chi trả.

3. Tính thuế trước bạ và các nghĩa vụ tài chính liên quan.

4. Khi có biến động giá lớn hơn 10%, Sở Xây dựng lập lại bảng giá cho phù hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt theo quy định.

 

Điều 3. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các dự án đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.

2. Đối với các dự án đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.

 

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 88/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

BẢNG GIÁ

NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC

(ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND

ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

_____________________________________

 

A. BẢNG GIÁ NHÀ Ở

 

STT

Loại nhà

Giá nhà ở (đồng/m2)

I

Nhà ở cấp II cao > 3 tầng

 

1

Loại A

5.100.000

2

Loại B

4.650.000

3

Loại C

4.350.000

II

Nhà ở cấp II cao 3 tầng

 

1

Loại A

4.900.000

2

Loại B

4.400.000

3

Loại C

4.050.000

III

Nhà ở cấp II cao 2 tầng

 

1

Loại A

4.650.000

2

Loại B

4.350.000

3

Loại C

3.750.000

IV

Nhà ở cấp III cao 1 tầng (mái bêtông cốt thép)

1

Loại A

3.600.000

2

Loại B

3.400.000

3

Loại C

3.150.000

V

Nhà ở cấp IV 1 tầng (mái tôn, ngói)

1

Loại A

2.500.000

2

Loại B

2.300.000

3

Loại C

2.150.000

VI

Nhà tạm nền xi măng

1.100.000

VII

Nhà tạm nền đất

700.000

 

 

 

 

 

 

B. BẢNG GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

 

STT

Loại công trình

Giá công trình xây dựng

(đồng/m2)

I

Công trình cấp III cao >= 4 tầng

 

1

Loại A

5.100.000

2

Loại B

4.650.000

3

Loại C

4.350.000

II

Công trình cấp IV cao 3 tầng

 

1

Loại A

4.900.000

2

Loại B

4.400.000

3

Loại C

4.050.000

III

Công trình cấp IV cao 2 tầng

1

Loại A

4.650.000

2

Loại B

4.350.000

3

Loại C

3.750.000

IV

Công trình cấp IV cao 1 tầng (mái bêtông cốt thép)

1

Loại A

3.600.000

2

Loại B

3.400.000

3

Loại C

3.150.000

V

Công trình cấp IV, 1 tầng (mái tôn hoặc ngói)

1

Loại A

2.500.000

2

Loại B

2.300.000

3

Loại C

2.150.000

C. BẢNG GIÁ VẬT KIẾN TRÚC

 

STT

Vật kiến trúc

Đơn vị tính

Đơn giá

1

Khối đá chẻ vữa xi măng

đồng/m3

1.527.000

2

Khối xây gạch vữa xi măng

đồng/m3

1.479.000

3

Khối xây gạch bê tông xi măng

đồng/m3

1.039.000

4

Tường rào xây gạch

 

 

 - Cao < 1m

đồng/m

352.000

 - Cao 1 - 1,5m

đồng/m

516.000

 - Cao 1,6 - 2,0m

đồng/m

680.000

5

Tường rào xây gạch, trụ gạch có song sắt và hoa sắt kết hợp

 

 

 - Cao < 1,5 m

đồng/m

411.000

 - Cao 1,5 - 2,0 m

đồng/m

523.000

6

Tường rào khung thép kẽm gai hoặc lưới B40, trụ gạch hoặc cọc sắt hoặc trụ bê tông

 

 

 - Cao < 1,5m

đồng/m

228.000

 - Cao 1,5 - 2,0m

đồng/m

284.000

7

Mương xây gạch (0,2*0,2*0,1)m

đồng/m

197.000

8

Mương xây gạch (0,4*0,4*0,1)m

đồng/m

318.000

9

Trát đá rửa

đồng/m2

224.000

10

Trụ xây gạch

đồng/m3

1.934.000

11

Trụ bê tông có cốt thép

đồng/m3

8.622.000

12

Đan bê tông dày 0,07m (có cốt thép)

đồng/m3

275.000

13

Khối bê tông không cốt thép

đồng/m3

4.791.000

14

Hồ nước xây gạch (tính cho 1m3 thể tích hồ )

đồng/m3

1.036.000

15

Hồ nước xây đá chẻ (tính cho 1m3 thể tích hồ)

đồng/m3

1.314.000

16

Hồ chuyên dùng có chống thấm xây gạch (tính cho 1m3 thể tích hồ)

đồng/m3

1.355.000

17

Hồ chuyên dùng có chống thấm xây đá chẻ (tính cho 1m3 thể tích hồ)

đồng/m3

2.014.000

18

Giếng bơm UNICEP có tay bơm, đường kính ống 49mm

đồng/giếng

3.873.000

19

Giếng bơm UNICEP không có tay bơm, đường kính ống 49mm

đồng/giếng

1.448.000

20

Giếng bằng BTCT đúc sẵn đường kính 1m

đồng/cái

1.105.000

21

Giếng xây gạch dày 10cm đường kính 2m

đồng/m

1.943.000

22

Giếng xây gạch dày 10cm đường kính 3m

đồng/m

3.853.000

23

Giếng  bi đúc đường kính 1m

đồng/m

540.000

24

Sân gạch thẻ

đồng/m2

227.000

25

Sân gạch lá nem (bát tràng)

đồng/m2

273.000

26

Sân gạch hoa

đồng/m2

265.000

27

Sân lát gạch men gốm

đồng/m2

311.000

28

Sân láng xi măng

đồng/m2

177.000

29

Sân bê tông

đồng/m2

296.000

30

Sân lót đá 4*6cm, trên rải đá mi bụi

đồng/m2

225.000

31

Sân đá dăm láng nhựa 3,0kg/m2 (chưa tính móng)

đồng/m2

261.000

32

Mái che cột kèo gỗ tận dụng, mái vải dầu

đồng/m2

271.000

 

33

Mái che cột kèo gỗ, mái tôn kẽm, tôn xi măng, mái ngói

đồng/m2

347.000

34

Mái che cột kèo sắt, mái tôn, mái ngói

đồng/m2

741.000

35

Mái che cột xây gạch, mái tôn kẽm, phibro xi măng

đồng/m2

448.000

36

Chuồng nuôi gia súc, gia cầm xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói

đồng/m2

872.000

37

Chuồng nuôi gia súc, gia cầm không xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói

đồng/m2

433.000

38

Chuồng gia súc, gia cầm sàn gỗ, mái tôn

đồng/m2

478.000

39

Tháo dỡ mái ngói, mái tôn (cả hệ đỡ)

 

 

 - Mái ngói

đồng/m2

101.000

 - Mái tôn

đồng/m2

87.000

40

Tháo dỡ rào lưới thép, thép gai, rào gỗ

đồng/m

57.000

41

Tháo dỡ khung hoa sắt

đồng/m2

42.000

42

Giàn nho, giàn táo bằng thép, trụ gỗ

đồng/m2

86.000

43

Đào ao, đào mương đất cấp 3

 

 

 - Bằng thủ công

đồng/m3

348.000

 - Bằng máy

đồng/m3

49.000

44

Bồi thường (di dời) mộ đất

đồng/mộ

2.391.000

45

Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ diện tích < 4m2

đồng/mộ

4.513.000

46

Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ diện tích >= 4m3

đồng/mộ

5.523.000

47

Sàn lát gỗ

đồng/m2

478.000

48

Ốp gỗ tường

đồng/m2

461.000

49

Ốp đá granit

đồng/m2

632.000

50

Ốp đá rối

đồng/m2

281.000

51

Ốp gạch men

đồng/m2

400.000

52

Di dời đồng hồ nước

đồng/cái

1.228.000

53

Bồi thường điện thoại cố định có dây trong thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

đồng/cái

467.000

54

Bồi thường điện thoại cố định có dây tại các huyện

đồng/cái

576.000

55

Bồi thường di dời đồng hồ điện

đồng/cái

2.300.000

 

Ghi chú:

1. Việc xác định công tác đào ao, đào mương bằng thủ công hay bằng máy: do Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố phối hợp với địa phương kiểm tra thực tế hoặc theo hóa đơn, chứng từ để xác định.

2. Các loại vật kiến trúc không có trong bảng giá này thì Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố lập dự toán gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình người quyết định đầu tư phê duyệt (đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư); gửi Sở Xây dựng thẩm định đối với các dự án còn lại.

3. Giếng xây gạch dày 10cm khi đường kính tăng lên 0,1m thì đơn giá tăng thêm 5% so với đơn giá có số thứ tự 21 đã ban hành.

4. Tường rào xây gạch; trụ gạch có song sắt và hoa sắt kết hợp; tường rào khung thép kẽm gai hoặc lưới B40, trụ gạch hoặc cọc sắt hoặc trụ bê tông khi chiều cao tăng 0,1m thì đơn giá tăng 5% so với đơn giá đã ban hành tại số thứ tự 4,5,6. 

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/03/2015
    Ban hành
  2. 22/03/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/09/2015
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 64/2015/QĐ-UBND
  4. 26/12/2015
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 90/2015/QĐ-UBND
  5. Thay thế bởi Văn bản 119300

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi2

Làm hết hiệu lực1

Căn cứ ban hành7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý nhà

77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định về trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2025Quyết định
008/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 15/4/2025Quyết định
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định các khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận

55/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.