Quyết định

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Số hiệu: 17/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
13/8/2015
Ngày hiệu lực
23/8/2015
Người ký
Hoàng Công Lự
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 35/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 08/10/2023).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và phát triển nôn thôn 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Vị trí và chức năng:

 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định pháp luật và theo phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trụ sở của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Thông tư Liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và các quy định của Pháp luật có liên quan.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

1. Lãnh đạo: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc.

Giám đốc và Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng.

2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

2.1 Văn phòng Sở;

2.2 Thanh tra Sở;

2.3 Phòng Kế hoạch - Tài chính;

2.4 Phòng Tổ chức cán bộ;

2.5 Phòng Thủy sản (trên cơ sở tách chức năng quản lý nhà nước về thủy sản từ Chi cục Thủy lợi-Thủy sản cũ).

3. Các Chi cục thuộc Sở:

3.1 Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.

3.2 Chi cục Chăn nuôi và Thú y.

3.3 Chi cục Kiểm lâm (sáp nhập nguyên trạng Chi cục Phát triển Lâm nghiệp vào Chi cục Kiểm lâm).

3.4 Chi cục Thủy lợi.

3.5 Chi cục Phát triển nông thôn.

3.6 Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản.

4. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc:

4.1 Trung tâm Khuyến nông;

4.2 Trung tâm Nghiên cứu Giống cây trồng;

4.3 Trung tâm Giống vật nuôi;

4.4 Trung tâm Giống thủy sản.

4.5 Ban quản lý (BQL) Rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ;

4.6 BQL Rừng phòng hộ Ia Grai;

4.7 BQL Rừng phòng hộ Bắc An Khê;

4.8 BQL Rừng phòng hộ Mang Yang;

4.9 BQL Rừng phòng hộ Hà Ra;

4.10 BQL Rừng phòng hộ Ia Puch;

4.11 BQL Rừng phòng hộ Ia Meur;

4.12 BQL Rừng phòng hộ Chư Sê;

4.13 BQL Rừng phòng hộ Nam Phú Nhơn;

4.14 BQL Rừng phòng hộ Chư A Thai;

4.15 BQL Rừng phòng hộ Chư Mố;

4.16 BQL Rừng phòng hộ Ayun Pa;

4.17 BQL Rừng phòng hộ Ia Rsai;

4.18 BQL Rừng phòng hộ Xã Nam;

4.19 BQL Rừng phòng hộ Bắc Ia Grai;

4.20 BQL Rừng phòng hộ Ia Ly;

4.21 BQL Rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh;

4.22 BQL Rừng phòng hộ Ya Hội;

4.23 BQL Rừng phòng hộ Đức Cơ;

4.24 BQL Rừng phòng hộ Đak Đoa;

4.25 BQL Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng;

5. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở và theo thẩm quyền được phân cấp; việc sắp xếp các tổ chức theo bộ máy mới phải đảm bảo bàn giao đúng quy định.

Việc quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy các chi cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (nếu có) sẽ thực hiện theo quyết định riêng. Trong thời gian chưa quy định lại chức năng, nhiệm vụ, các tổ chức, đơn vị tiếp tục hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính đã được giao.

Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị trực thuộc được phân bổ hằng năm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 07/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Gia Lai.

 Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/08/2015
    Ban hành
  2. 23/08/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 08/10/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.