Quyết định

Về việc thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí cho người trực tiếp trông coi di tích đã xếp hạng trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 17/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
18/4/2014
Ngày hiệu lực
28/4/2014
Người ký
Phùng Quang Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí cho người trực tiếp

 trông coi di tích đã xếp hạng trên địa bàn tỉnh

___________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2003;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật Ngân sách;

Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm Pháp luật của HĐND, UBND ngày 13/12/2014;

Căn cứ Nghị quyết số 114/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí cho người trực tiếp trông coi di tích đã xếp hạng trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số      15/TTr-SVHTT&DL ngày 03/4/2014,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh:

a) Đối tượng: Là người trực tiếp trông coi di tích, được Ban Quản lý di tích cấp xã lựa chọn, được Chủ tịch UBND cấp xã công nhận bằng văn bản.

b) Phạm vi điều chỉnh:

- Trường hợp Ban quản lý di tích do UBND cấp huyện thành lập, người trực tiếp trông coi di tích do Chủ tịch UBND cấp huyện công nhận bằng văn bản.

- Trường hợp di tích là chùa có Sư trụ trì thì người trực tiếp trông coi di tích là nhà Sư được bổ nhiệm trụ trì theo Quyết định của Ban trị sự Giáo hội Phật giáo tỉnh.

- Trường hợp Sư trụ trì một chùa nhưng kiêm nhiệm nhiều chùa chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí theo quy định.

Điều 2. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của người trực tiếp trông coi di tích:

a) Tiêu chuẩn:

- Là người có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có di tích (trừ trường hợp di tích có Sư trụ trì).

- Là người có uy tín trong cộng đồng, trung thực, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, có kiến thức, biết giao tiếp, hiểu biết tính chất, nhiệm vụ, đặc thù công việc.

- Bản thân và gia đình nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của nhà nước.

- Có đủ sức khỏe và độ tuổi không quá 75 tuổi (trừ trường hợp là Sư trụ trì).

b) Nhiệm vụ:

- Trông coi, vệ sinh sạch sẽ di tích; đóng, mở cửa đón khách tham quan, giới thiệu về di tích.

- Bảo đảm an toàn di tích (đất đai, kiến trúc, cổ vật, di vật, các đồ thờ khác…). Thường xuyên tuần tra, canh gác, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm phạm di tích.

- Giữ nguyên hiện trạng cách bài trí đồ thờ trong di tích.

- Phát hiện, báo cáo kịp thời với Ban Quản lý di tích và chính quyền địa phương khi di tích xảy ra hỏa hoạn, sập đổ, mất cắp di vật, cổ vật… hoặc có nguy cơ bị xâm phạm về đất đai, tài sản, xây dựng trái phép…

Điều 3. Chế độ hỗ trợ người trực tiếp trông coi di tích:

a) Mức hỗ trợ:

- Đối với di tích xếp hạng cấp Quốc gia: 0,2 mức lương cơ sở/tháng/người/di tích.

- Đối với di tích xếp hạng cấp tỉnh: 0,1 mức lương cơ sở/tháng/người/di tích.

b) Kinh phí thực hiện: Được trích từ ngân sách cấp tỉnh và được cân đối trong dự toán ngân sách cấp xã hàng năm.

c) Cơ chế cấp phát: Cấp cho người trực tiếp trông coi di tích do UBND cấp xã chi trả.

d) Thời gian thực hiện: Chế độ hỗ trợ này bắt đầu thực hiện từ ngày 01/01/2014.

Điều 4. Tổ chức thực hiện:

1. UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thống kê số lượng di tích được xếp hạng trên địa bàn quản lý, tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ, lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho người trực tiếp trông coi các di tích báo cáo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tổng hợp số lượng di tích được xếp hạng trên toàn tỉnh; dự toán kinh phí hỗ trợ cho người trực tiếp trông coi di tích do UBND các huyện, thành phố, thị xã gửi lên và trình Sở Tài chính thẩm định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ cho người trực tiếp trông coi di tích; tiến hành sơ kết, tổng kết hàng năm.

3. Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ cho người trực tiếp trông coi di tích đã xếp hạng trên địa bàn tỉnh và bố trí kinh phí cân đối vào ngân sách cấp xã hàng năm. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nhà nước có sự thay đổi hoặc điều chỉnh mức lương tối thiểu thì được tính và áp dụng theo mức lương điều chỉnh quy định.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế một số nội dung tương ứng tại Quy định Quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND).

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc

17/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.