|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Quyết định số: 463/2011/QĐ-UBND ngày 28/3/2011 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng quỹ tín dụng Chương trình hợp tác Lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan ban hành kèm theo Quyết định số: 1949/2003/QĐ-UB ngày 17/9/2003 của UBND tỉnh Bắc Kạn _______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số: 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số: 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của bộ Tài chính Quy định chế độ quản lý nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số: 1430/QĐ-UB ngày 23/7/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc Giao quản lý và sử dụng nguồn vốn quỹ tín dụng Chương trình hợp tác Lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan; Căn cứ Quyết định số: 1949/2003/QĐ-UB ngày 17/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn quỹ tín dụng Chương trình hợp tác Lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan; Xét đề nghị của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn tại Tờ trình số: 29/TT-BTV ngày 05/9/2014 và ý kiến đóng góp của Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Bắc Kạn tại Công văn số: 820/NHCS-KHTD ngày 18/9/2014, Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Ba Bể tại Công văn số: 51/BTV ngày 19/9/2004, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Kạn tại Công văn số: 444/BKA-TTGSNH ngày 23/9/2014, ngày 23/9/2014, Sở Tài chính tại Công văn số: 652/CV-STC ngày 24/9/2014, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Quyết định số: 463/2011/QĐ-UBND ngày 28/3/2011 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng quỹ tín dụng Chương trình hợp tác Lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan ban hành kèm theo Quyết định số: 1949/2003/QĐ-UB ngày 17/9/2003 của UBND tỉnh Bắc Kạn cụ thể: Khoản 2 Điều 1 Quyết định số: 463/2011/QĐ-UBND ngày 28/3/2011: “Điều 8. Lãi xuất cho vay là 0,9%/một tháng, khi xét thấy cần thay đổi mức lãi xuất cho vay, Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện trình UBND tỉnh xem xét, quyết định”. Nay sửa đổi như sau: “Điều 8. Áp dụng mức lãi xuất cho vay của Qũy tín dụng Chương trình hợp tác Lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan bằng mức lãi xuất cho vay đối với Chương trình hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn của Ngân hàng Chính sách xã hội và có sự thay đổi theo từng thời điểm (theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội). Tại thời điểm hiện nay là 0,8%/một tháng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Chợ Đồn, Chủ tịch UBND huyện Ba Bể, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Chợ Đồn, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Ba Bể, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Quyết định số: 463/2011/QĐ-UBND ngày 28/3/2011 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng quỹ tín dụng Chương trình hợp tác Lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan ban hành kèm theo Quyết định số: 1949/2003/QĐ-UB ngày 17/9/2003 của UBND tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu: 17/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 1/10/2014
- Ngày hiệu lực
- 11/10/2014
- Người ký
- Lý Thái Hải
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 131/2006/NĐ-CP
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006)
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 225/2010/TT-BTC
Quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.