Quyết định

Về việc quy định mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại và tiền thuê phòng nghỉ trong mỗi đợt khám, phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 17/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành
30/9/2014
Ngày hiệu lực
9/10/2014
Người ký
Đàm Văn Bông
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 763/QĐ-UBND (hiệu lực 29/09/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại và tiền thuê phòng nghỉ

trong mỗi đợt khám, phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim

bẩm sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;

Căn cứ Quyết định số 55a/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, về chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại và tiền thuê phòng nghỉ trong mỗi đợt khám, phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Trẻ em có thẻ bảo hiểm y tế: Thuộc hộ gia đình nghèo; hộ cận nghèo; thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật.

2. Mức hỗ trợ cụ thể

a) Hỗ trợ tiền ăn

- Khám tại tỉnh hoặc Trung ương định mức 50.000 đồng/trẻ/ngày; thời gian hỗ trợ không quá 03 ngày/đợt khám; số lần hỗ trợ tối đa không quá 3 lần khám/trẻ/năm;

- Đối với trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh đi phẫu thuật tại Trung ương: Thời gian hỗ trợ không quá 15 ngày/đợt phẫu thuật.

b) Hỗ trợ tiền đi lại khám, phẫu thuật trong tỉnh và Trung ương

- Hỗ trợ tiền xe lượt đi và về từ nhà đến huyện tính theo km thực tế mức 4.000đồng/km;

- Hỗ trợ tiền vé xe lượt đi và về từ huyện đến tỉnh và từ tỉnh đến Trung ương theo giá vé công cộng thông thường.

c) Hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ

- Thời gian hỗ trợ không quá 02 tối/trẻ/đợt khám, phẫu thuật;

- Mức hỗ trợ: Khám tại tỉnh hoặc nằm chờ tại tỉnh để đi Trung ương phẫu thuật hỗ trợ 200.000 đồng/trẻ/tối; khám tại Trung ương hoặc nằm chờ phẫu thuật hỗ trợ 350.000đồng/trẻ/tối.

Điều 2. Kinh phí và cơ chế thực hiện

1. Nguồn kinh phí thực hiện

- Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám có liên quan đến phẫu thuật tim bẩm sinh theo quy định của pháp luật;

- Ngân sách tỉnh thanh toán phần chi phí mà Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán gồm chi phí khám, phẫu thuật, tiền ăn, tiền đi lại cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh;

- Quỹ bảo trợ trẻ em cấp tỉnh hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh đi khám, phẫu thuật.

2. Cơ chế thực hiện

- Việc khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim và phẫu thuật tim cho trẻ em thuộc đối tượng của Quyết định này chỉ thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với Bảo hiểm y tế;

- Ngân sách nhà nước cấp phần kinh phí còn lại sau khi Bảo hiểm y tế đã thanh toán tiền khám, phẫu thuật tim cho trẻ bệnh tim bẩm sinh thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 1;

- Quỹ bảo trợ trẻ em các cấp, quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo huy động nguồn lực trong và ngoài nước thực hiện chính sách, định mức hỗ trợ việc tổ chức khám, phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành; Lao động - TBXH, Tài chính, Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Bộ Lao động-TBXH;

- TTr Tỉnh ủy;

- TTr HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, Các PCT UBND tỉnh;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Cục Bảo vệ, CSTE - Bộ LĐ-TBXH;

- Sở Tư pháp;

- VPUB: Các PVP; Phòng: TH, KT, VX;

- Trung tâm Công báo - tin học tỉnh;

- Lưu VT.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)


   Đàm Văn Bông

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/09/2014
    Ban hành
  2. 09/10/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/09/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

27/2022/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

hướng dẫn sự tham gia của trẻ em vào hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2022Thông tư
13/2021/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em

Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2021Thông tư
14 /2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy trình phối hợp hỗ trợ, can thiệp đối với các trường hợp trẻ em bị xâm hại trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2021Quyết định
3961/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2020.

Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2015Quyết định
28/2014/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Nam Định

V/v phê duyệt mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho trẻ em khám, phẫu thuật tim bẩm sinh của tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2014Quyết định
25/2014/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em

Còn hiệu lựcBan hành: 6/9/2014Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Giang

45/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án vốn nước ngoài tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Ban hành quy chế hoạt động, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.