Quyết định

Về việc ban hành Quy định hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 17/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
3/6/2014
Ngày hiệu lực
13/6/2014
Người ký
Mai Tiến Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 32/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 12/08/2024).

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH HÀ NAM

_____

Số: 17/2014/QĐ-UBND

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________________

Hà Nam, ngày 03 tháng 6 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc

trong các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam

_______________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật Dạy nghề số 76/2006/QHH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế: Điều 9 Quyết định số 1428/2001/QĐ-UB ngày 19/12/2001 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về cơ chế và chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Điểm 2 Khoản 2 Điều 12 Quyết định số 829/2003/QĐ-UB ngày 01/8/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định ĐTXD và quản lý cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp huyện, thị xã và cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề xã, thị trấn; Điểm 1 Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 863/2003/QĐ-UB ngày 05/8/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- TTTU, TT HĐND tỉnh (để b/c);

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Như Điều 3;

- VPUB, LĐVP, các CV;

- Cục kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;

Lưu: VT, VX.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

đã ký

Mai Tiến Dũng

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH HÀ NAM

_____

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

______________________

 

QUY ĐỊNH

Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các

doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày

03 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

_______________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo nghề; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tạo việc làm ổn định, bền vững cho người lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

 Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam có nhu cầu đào tạo lao động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo dự án được chấp thuận.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 3. Điều kiện để được hỗ trợ

Doanh nghiệp được hỗ trợ đáp ứng các điều kiện sau:

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư trong đó có nội dung được ưu đãi hỗ trợ đào tạo nghề.

2. Doanh nghiệp đã tổ chức khoá đào tạo nghề và ký hợp đồng lao động với người lao động từ 12 tháng trở lên (hoặc lao động của doanh nghiệp đã được tham gia Bảo hiểm xã hội).

3. Lao động trong doanh nghiệp được đào tạo có hộ khẩu tại tỉnh Hà Nam.

Điều 4. Mức và phương thức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/lao động.

2. Phương thức hỗ trợ:

Hỗ trợ sau khi thực hiện đào tạo nghề. Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động thực hiện thông qua doanh nghiệp. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo 01 lần trong suốt thời gian làm việc tại doanh nghiệp.

Điều 5. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Ngân sách tỉnh bố trí theo kế hoạch dạy nghề hàng năm.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp

Doanh nghiệp lập 03 bộ hồ sơ nộp tại cơ quan đầu mối là Ban quản lý Khu công nghiệp (đối với doanh nghiệp trong Khu công nghiệp); Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (đối với doanh nghiệp ngoài Khu công nghiệp), gồm:

- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư (bản sao công chứng).

- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề (theo mẫu số 01)

- Danh sách lao động đề nghị hỗ trợ kinh phí (theo mẫu số 02)

Điều 7. Thời gian giải quyết hỗ trợ kinh phí

1. Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (quy định tại Điều 6), Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý các Khu công nghiệp thẩm tra hồ sơ, tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định gửi Sở Tài chính. Sở Tài chính có văn bản thẩm định và cùng cơ quan đầu mối đồng trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp.

2. Trong 2 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của UBND tỉnh, Kho bạc Nhà nước chuyển kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, cơ chế, chính sách về hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các doanh nghiệp.

2. Sở Tài chính:

Bố trí nguồn vốn từ ngân sách tỉnh hàng năm để hỗ trợ cho các doanh nghiệp, đồng thời hướng dẫn cho các doanh nghiệp thanh toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề.

3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Ban Quản lý các Khu công nghiệp:

- Hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đào tạo lao động hàng năm.

- Kiểm tra, giám sát quá trình đào tạo nghề cho người lao động; Thẩm tra hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề của doanh nghiệp; Định kỳ 6 tháng, cả năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong các doanh nghiệp.

4. Kho bạc Nhà nước:

Thanh toán kinh phí kịp thời cho các doanh nghiệp theo quy định; Thực hiện kiểm soát chi theo quy định.

5. Doanh nghiệp:

 Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động; Thực hiện đúng, đầy đủ các thủ tục, hồ sơ theo quy định.

Điều 9. Điều khoản thực hiện

1. Xử lý chuyển tiếp: Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư từ năm 2014, trong đó có nội dung được ưu đãi hỗ trợ đào tạo nghề nhưng chưa làm hồ sơ đề nghị hỗ trợ thì được áp dụng mức hỗ trợ theo Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các doanh nghiệp, các cơ quan có liên quan phản ảnh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam xem xét, bổ sung, điều chỉnh theo quy định./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

đã ký

Mai Tiến Dũng

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/06/2014
    Ban hành
  2. 13/06/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/09/2017
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 35/2017/QĐ-UBND
  4. 12/08/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.