Quyết định

Ban hành quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 17/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
4/5/2013
Ngày hiệu lực
14/5/2013
Người ký
Lê Tiến Phương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 30/06/2023).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

___________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao;

Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Liên Bộ: Tài chính - Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Thực hiện Công văn số 392/HĐND-CTHĐ ngày 18 tháng 4 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;

Theo đề nghị của Liên Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Sở Tài chính tại Tờ trình số 191/TTr-SVHTTDL-STC ngày 29 tháng 01 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

Vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển: đội tuyển tỉnh; đội tuyển trẻ tỉnh; đội tuyển năng khiếu các cấp; đội tuyển thiếu niên, nhi đồng các cấp; đội tuyển cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện).

2. Mức chi cụ thể: chế độ dinh dưỡng (gồm tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng) được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên thể thao (kể cả ngày chủ nhật).

a) Chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập luyện và thi đấu ở trong nước:

- Đối với vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển cấp tỉnh:

Stt

Vận động viên, huấn luyện viên

Mức dinh dưỡng (đồng/người/ngày)

Thời gian tập trung tập luyện

Thời gian tập trung thi đấu

1

Đội tuyển tỉnh

150.000

200.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

120.000

150.000

3

Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh

90.000

150.000

4

Đội tuyển thiếu niên, nhi đồng cấp tỉnh

70.000

120.000

Thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển cấp tỉnh do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định;

- Đối với vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung cấp huyện): giao cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định chế độ dinh dưỡng tùy theo khả năng cân đối của ngân sách nhưng không vượt quá mức chi sau:

Stt

Vận động viên, huấn luyện viên

Mức dinh dưỡng (đồng/người/ngày)

Thời gian tập trung tập luyện

Thời gian tập trung thi đấu

1

Đội tuyển cấp huyện

90.000

150.000

2

Đội tuyển năng khiếu cấp huyện

80.000

140.000

3

Đội tuyển thiếu niên, nhi đồng cấp huyện

70.000

120.000

Thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển cấp huyện do UBND cấp huyện quyết định;

- Các vận động viên, huấn luyện viên cấp huyện trong thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu cho đội tuyển tỉnh thì hưởng chế độ dinh dưỡng của đội tuyển tỉnh, không được hưởng chế độ dinh dưỡng của đội tuyển cấp huyện.

b) Chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập luyện và thi đấu ở nước ngoài do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với từng trường hợp cụ thể trong khả năng cân đối của ngân sách địa phương và trên cơ sở đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính;

c) Đối với vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập trung tập luyện và thi đấu thì được hưởng chế độ quy định tại Điều 1 Quyết định này;

d) Trường hợp các giải thể thao khác không do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương tổ chức mà do các Liên đoàn Thể thao Quốc gia đăng cai tổ chức (Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam, Liên đoàn Xe đạp - Mô tô Việt Nam, Liên đoàn Bóng đá Việt Nam, …) trong thời gian tập trung thi đấu vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải, kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị của vận động viên, huấn luyện viên dự giải và các nguồn tài trợ bảo đảm.

3. Kinh phí thực hiện:

Nguồn kinh phí chi trả chế độ theo Quy định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch tập luyện và thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thể dục thể thao cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao và tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

Nhà nước khuyến khích các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên khai thác các nguồn thu hợp pháp để bổ sung chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên.

4. Thời gian thực hiện: chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Bình Thuận được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 08/6/2010 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/05/2013
    Ban hành
  2. 14/05/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/06/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
12/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.