|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tập trung tập luyện, huấn luyện, thi đấu của tỉnh Gia Lai __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Luật Thể dục Thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL, ngày 07/11/2011 của Liên Bộ: Tài chính – Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được tập trung tập luyện, huấn luyện, thi đấu của tỉnh Gia Lai; Xét đề nghị của liên Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Tài chính tại Công văn số 01/LS/VHTT&DL-TC ngày 18/6/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được tập trung tập luyện, huấn luyện, thi đấu của tỉnh Gia Lai; cụ thể như sau: 1. Đối tượng, phạm vi, thời gian áp dụng: a) Đối tượng áp dụng: a.1) Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các lớp năng khiếu thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển thể thao của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và vận động viên, huấn luyện viên thể thao phong trào. a.2) Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại điều 37 Luật Thể dục, Thể thao (Đại hội Thể thao khu vực châu lục, giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm của từng môn thể thao; giải vô địch từng môn thể thao của tỉnh). b) Phạm vi áp dụng: b.1) Đội tuyển tỉnh. b.2) Đội tuyển trẻ tỉnh. b.3) Đội tuyển năng khiếu các cấp. b.4) Đội tuyển cấp huyện, thị xã, thành phố. c) Thời gian áp dụng: là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên theo Quyết định của cấp có thẩm quyền. 2. Chế độ cụ thể: a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập tập trung luyện tập: Đ.V.T: đồng/người/ngày
b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu ở trong nước: Đ.V.T: đồng/người/ngày
c) Chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập và thi đấu được vận dụng mức chi quy định tại quyết định này. d) Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải thể thao quốc tế khác, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải thì không được hưởng mức chi theo quy định này. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: a) Nguồn ngân sách địa phương theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách; ngoài ra, khuyến khích các Liên đoàn, Hội thể thao, các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên và các tổ chức liên quan khai thác nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao. b) Hàng năm, căn cứ vào chương trình, kế hoạch, cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao các cấp lập dự toán về mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được tập trung tập luyện, huấn luyện, thi đấu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành. Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính lập kế hoạch dự toán kinh phí hàng năm và triển khai thực hiện theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 28/7/2009 của UBND tỉnh về việc quy định vế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao của tỉnh Gia Lai. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tập trung tập luyện, huấn luyện, thi đấu của tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 17/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 30/7/2012
- Ngày hiệu lực
- 9/8/2012
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước Thể dục thể thao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 77/2006/QH11
Thể dục, thể thao
Hết hiệu lực một phầnLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 26941
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước Thể dục thể thao
08/2012/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Quy định về chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao và một số chế độ đặc thù đối với trọng tài các giải bóng đá, huấn luyện viên, vận động viên
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 31/5/2012Nghị quyết
20/2019/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định nội dung, mức chi đối với huấn luyện viên vận động viên thể thao và các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/12/2019Nghị quyết
80/2014/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/7/2014Nghị quyết
16/2012/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Về việc quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/7/2012Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.