QUYẾT ĐỊNHVề việc ban hành Quy định tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Bình Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 17/2011/TT- BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;
Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh, QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực ngày 25 tháng 6 năm 2012.
Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh) chịu trách nhiệm giúp UBND tỉnh hướng dẫn, triển khai thực hiện, tổng hợp, báo cáo đánh giá, tổ chức sơ, tổng kết kết quả thực hiện, đồng thời theo dõi và kịp thời đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những nội dung cho phù hợp trong quá trình tổ chức thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các thành viên Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Bình Định (Ban hành kèm theo Quyết định số: 17 /2012 /QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Điều 1. Tiêu chuẩn công nhận
TỔNG CỘNG: 100 điểm Điều 2. Phương pháp đánh giá cho điểm, xếp loại1. Tiêu chuẩn xếp loại công nhận xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới * Đạt loại xuất sắc: Từ 91 đến 100 điểm. * Đạt loại khá: Từ 81 đến 90 điểm. * Đạt loại trung bình: Từ 60 đến 80 điểm. - Mỗi tiêu chuẩn được tính: * Đạt loại xuất sắc: 5 điểm * Đạt loại khá: 4 điểm * Đạt loại trung bình: 3 điểm Không tính điểm thập phân.
2. Không được công nhận xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, nếu vi phạm một trong những nội dung sau a) Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Trên 50% làng, thôn chưa có Nhà Văn hóa - Khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) 50% làng, thôn trở lên chưa được công nhận và giữ vững danh hiệu “Làng văn hóa”, “Thôn văn hóa” liên tục từ 5 năm trở lên. Điều 3. Trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”1. Trình tự đăng ký, xét và công nhận a) Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) tổ chức Lễ phát động xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn; phổ biến tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; hướng dẫn các xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; b) Trưởng Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” với Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã họp thông qua Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, gửi Ủy ban nhân dân xã; d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; đ) Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện kiểm tra, đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” (có biên bản kiểm tra) e) Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện phối hợp với bộ phận Thi đua- Khen thưởng cùng cấp trình UBND cấp huyện đề nghị Chủ tịch UBND huyện ra quyết định công nhận hoặc công nhận lại và cấp Giấy công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. 2. Điều kiện công nhận a) Đạt các tiêu chuẩn theo quy định công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” từ 81 điểm trở lên và không vi phạm điểm 2, Điều 2 của Quy định này. b) Thời gian đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” từ hai (02) năm trở lên (công nhận lần đầu); năm (05) năm trở lên (công nhận lại). 3. Thủ tục công nhận a) Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Trưởng Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: - Báo cáo hai (02) năm (công nhận lần đầu); - Báo cáo năm (05) năm (công nhận lại); b) Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; - Số bộ hồ sơ cần nộp là một (01) bộ, nộp trực tiếp tại Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện. - Thời hạn giải quyết của UBND huyện là năm (05) ngày làm việc (quy định tại Thông tư 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. - Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kiểm tra, thẩm định đánh giá kết quả thực hiện xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Ban Chỉ đạo cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, kèm theo Giấy công nhận. Trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân xã và nêu rõ lý do chưa công nhận. 4. Công bố Quyết định công nhận: UBND xã tổ chức công bố Quyết định công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” cho nhân dân biết và động viên nhân dân tiếp tục giữ vững danh hiệu và phấn đấu thực hiện phong trào tốt hơn. 5. Khen thưởng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” được Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, khen thưởng; mức khen thưởng do các địa phương quyết định căn cứ vào khả năng ngân sách và các nguồn lực xã hội hóa, đồng thời không thấp hơn mức tiền thưởng gấp 2 lần mức lương tối thiểu chung, được cấp cùng lúc với cấp Giấy công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”./.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Mai Thanh Thắng |
||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Bình Định
Số hiệu: 17 /2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Ngày ban hành
- 15/6/2012
- Ngày hiệu lực
- 25/6/2012
- Người ký
- Mai Thanh Thắng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thể dục thể thao Văn hóa
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 20/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 25/05/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 15/06/2012Ban hành
- 25/06/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 25/05/2023Thay thế bởi Quyết định 20/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao Văn hóa
13/2017/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Thông qua Quy hoạch hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 14/7/2017Nghị quyết
50/2012/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 27/12/2012Quyết định
23/2012/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 5/10/2012Nghị quyết
04/2012/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của HĐND tỉnh về “Phát triển sự nghiệp văn hóa, thể dục, thể thao; xây dựng thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao cơ sở và phát triển thể thao thành tích cao”
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 13/4/2012Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
49/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.