Quyết định

Quy định tạm thời một số chính sách đặc thù tại các cơ sở bảo trợ xã hội

Số hiệu: 17/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
27/4/2012
Ngày hiệu lực
8/5/2012
Người ký
Võ Kim Cự
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 40/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 31/12/2022).

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 17/2002/TT-BTCCBCP ngày 01/4/2002 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp phục vụ đối với nhân viên được giao nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp chăm sóc người tàn tật trong các cơ sở nuôi dưỡng tập trung của Nhà nước;

Thực hiện Thông báo số 247/TB-UBND ngày 29/8/2011 của Văn phòng UBND tỉnh Thông báo kết luận của đồng chí Võ Kim Cự, Chủ tịch UBND tỉnh lại buổi làm việc với ngành Lao động – Thương binh và Xã hội;

Xét đề nghị của Lao động – Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 266/TTr-SLDTBXH ngày 14/4/2012; của Sở Tài chính tại Văn bản số 634/STC-HCSN ngày 16/4/2012 và của Sở Nội vụ tại Văn bản số 251/SNV-CCVC ngày 27/3/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tạm thời một số chính sách đặc thù tại các cơ sở bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, cụ thể như sau:

1. Mức phụ cấp 40% theo mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Áp dụng đối với cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng (theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ) thường xuyên, trực tiếp phục vụ đối tượng (người tàn tật nặng, người già không tự phục vụ được, trẻ sơ sinh) tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh, Làng trẻ em mồ côi Hà Tĩnh.

2. Mức phụ cấp 30% theo mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức (cán bộ, công chức, viên chức hành chính, quản lý, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ) còn lại tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh, Trung tâm Dạy nghề, giới thiệu và giải quyết việc làm cho người tàn tật Hà Tĩnh, Làng trẻ em mồ côi Hà Tĩnh (trừ cán bộ, công chức viên chức được hưởng chế độ theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ).

3. Cho hưởng chế độ phụ cấp thường trực 24/24 giờ (theo Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ), cụ thể như sau:

3.1. Mức phụ cấp thường trực tại khu vực thông thường tính theo mức bình quân người/phiên trực ngày thường: Mức 35.000 đồng/người/phiên trực.

3.2. Mức phụ cấp thường trực vào ngày nghỉ tiêu chuẩn hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật) bằng 1,3 lần phụ cấp thường trực ngày thường; nếu trực vào ngày lễ, ngày tết thì mức phụ cấp bằng 1,8 lần phụ cấp thường trực ngày thường.

Điều 2. Cán bộ, viên chức và người lao động công tác trong các đơn vị quy định tại Điều I Quyết định này chỉ được hưởng một phụ cấp đặc thù theo nghề ở mức cao nhất.

Giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ hỗ trợ cho cán bộ, viên chức người lao động làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội; Giám đốc các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các đối tượng quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/04/2012
    Ban hành
  2. 08/05/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/12/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.