QUYẾT ĐỊNHVề việc sửa đổi một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá cước vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang__________________ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANGCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ; Căn cứ Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá cước vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 91/TTr-STC ngày 16 tháng 4 năm 2008 về việc sửa đổi một số điều của Bảng quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá cước vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Sửa đổi một số điều của Bảng quy định giá cước vận chuyển hàng hóa ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá cước vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau: I. Sửa đổi khoản 3, Điều 3 như sau: - Đối với xi măng đóng bao thuộc hàng hóa bậc 2. II. Sửa đổi khoản 1, Điều 4 như sau: - Phân loại đường bộ: được phân chia làm 5 loại đường a. Đường loại 1: nền đường rộng tối thiểu 13m, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ; mặt đường bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, mặt đường không hư hỏng. b. Đường loại 2: nền đường rộng tối thiểu 13m, tỷ lệ hư hỏng không quá 8% xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ hoặc nền đường rộng tối thiểu 12m, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ, mặt đường rải bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, bằng phẳng không hư hỏng. c. Đường loại 3: - Nền đường rộng tối thiểu 13m, tỷ lệ hư hỏng chiếm từ 8% đến 20%, xe đi lại khó khăn; - Nền đường rộng tối thiểu 12m, tỷ lệ hư hỏng chiếm không quá 8%, xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ; - Nền đường rộng tối thiểu 9m, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ, mặt đường rải bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, bằng phẳng không hư hỏng. d. Đường loại 4: - Nền đường rộng tối thiểu 12m, tỷ lệ hư hỏng chiếm từ 8% đến 20%, xe đi lại khó khăn; - Nền đường rộng tối thiểu 9m, tỷ lệ hư hỏng chiếm không quá 8%, xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ; - Nền đường rộng tối thiểu 6m, xe đi lại tránh nhau phải giảm tốc độ, mặt đường rải bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, bằng phẳng, không có hư hỏng. đ. Đường loại 5: - Nền đường rộng tối thiểu 9m, tỷ lệ hư hỏng chiếm từ 8% đến 20%, xe đi lại khó khăn; - Nền đường rộng tối thiểu 6m, tỷ lệ hư hỏng chiếm không quá 8%, xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ. III. Sửa đổi Điều 7 về việc phân loại đường thủy như sau: 1. Đường sông loại 1: sông Cái Lớn không giới hạn trọng tải. 2. Đường sông loại 2: bao gồm các tuyến sông khi phương tiện có tải trọng từ 30 tấn trở lên lưu thông được. 3. Đường sông loại 3: bao gồm các tuyến sông khi phương tiện có tải trọng 30 tấn trở lên không lưu thông được. 4. Đường biển. Cứ 01km đường biển được quy đổi thành 03km đường sông loại 1. Điều 2. Giao Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vận tải phối hợp tổ chức triển khai kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
Về việc sửa đổi một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá cước vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 17/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 22/5/2008
- Ngày hiệu lực
- 1/6/2008
- Người ký
- Văn Hà Phong
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 24/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 19/07/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 22/05/2008Ban hành
- 01/06/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 19/07/2015Thay thế bởi Quyết định 24/2015/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 32/2005/QĐ-BGTVT
Ban hành quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 170/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 40/2002/PL-UBTVQH10
Giá
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I, cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.