Quyết định

Về việc cung cấp thông tin về lãi suất phục vụ cho việc xác định lãi suất cơ bản

Số hiệu: 17/2008/QĐ-NHNN

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
16/5/2008
Ngày hiệu lực
14/6/2008
Người ký
Nguyễn Văn Giàu
Chức danh người ký
Thống đốc
Lĩnh vực
Chính sách tiền tệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cung cấp thông tin về lãi suất phục vụ cho việc xác định lãi suất cơ bản

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

 

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11;

Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Các tổ chức tín dụng thực hiện việc cung cấp thông tin về lãi suất huy động và cho vay vốn theo Phụ lục số 01 đính kèm Quyết định này, gồm:

1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

2. Ngân hàng Công thương Việt Nam.

3. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

4. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.

5. Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long.

6. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

7. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín.

8. Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương.

9. Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam.

10. Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội.

11. Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội.

12. Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải.

13. Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế.

14. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn.

15. Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

16. Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á.

17. Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.

18. Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình

19. Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á.

20. Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long.

21. Ngân hàng liên doanh VID Public.

22. Ngân hàng liên doanh Indovinabank.

23. Ngân hàng ANZ.

24. Ngân hàng HSBC.

25. Ngân hàng Citibank.

Điều 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp số liệu về lãi suất huy động và cho vay của tổ chức tín dụng trên địa bàn theo Phụ lục số 02 đính kèm Quyết định, gồm:

1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội.

2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lào Cai

3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Bình

4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ An.

5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hải Phòng.

6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Huế.

7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Đà Nẵng.

8. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Khánh Hòa.

9. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Gia Lai.

10. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Ninh Thuận.

11. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh.

12. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Cần Thơ.

13. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh An Giang

14. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bến Tre.

15. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

1. Vụ Chính sách tiền tệ: Tổng hợp số liệu về lãi suất của các tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để phục vụ cho việc xác định lãi suất cơ bản; hướng dẫn việc thực hiện cung cấp thông tin về lãi suất.

2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước: Kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời đối với các tổ chức tín dụng vi phạm quy định về việc cung cấp thông tin lãi suất tại Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 153/2001/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 02 năm 2001 về việc các ngân hàng thương mại cung cấp thông tin tham khảo về lãi suất cho vay Ngân hàng Nhà nước.

Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính sách tiền tệ

81 /2025/TT- NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
74 /2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
71/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT-NHNN quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
76/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2019/TT-NHNN quy định về tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
51/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2021/TT-NHNN ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán trái phiếu doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
52/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.