|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu vực _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14 tháng 5 năm 2004 của Liên bộ Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 về việc quy định mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu vực; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau: 1. Phụ cấp 595.000 đồng/người/tháng cho các chức danh: - Trưởng ban Tổ chức Đảng - Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng - Trưởng ban Tuyên giáo - Trưởng ban Dân vận - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ - Chủ tịch Hội Người cao tuổi 2. Phụ cấp 560.000 đồng/người/tháng cho các chức danh: - Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy) - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ - Phó Chủ tịch Hội Nông dân - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh - Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ - Cán bộ Văn phòng Đảng ủy - Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Cán bộ Khuyến nông (Nông lâm, Thủy sản không bố trí ở phường) - Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 3. Phụ cấp 525.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh: - Cán bộ Xóa đói giảm nghèo - Cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em - Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ - Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh - Cán bộ Quản lý Nhà văn hóa 4. Phụ cấp 350.000 đồng/người/tháng cho: lực lượng Công an, Quân sự trực tại xã, phường, thị trấn. Điều 2. Quy định mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu vực, cụ thể như sau: 1. Phụ cấp 420.000 đồng/người/tháng cho chức danh: Bí thư Chi bộ và Trưởng ấp, khu vực. 2. Phụ cấp 350.000 đồng/người/tháng cho chức danh: Phó Trưởng ấp, khu vực. 3. Phụ cấp 105.000 đồng/người/tháng cho các chức danh đoàn thể: - Trưởng ban Ban Công tác Mặt trận - Chi hội trưởng Cựu chiến binh - Chi hội trưởng Nông dân - Chi hội trưởng Phụ nữ - Bí thư Chi đoàn thanh niên - Cán bộ Văn hóa - Xã hội Điều 3. Mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu vực được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2007. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã được quy định tại Điều 3 và thay thế mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách, các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực được quy định tại Điều 4 của Quyết định số 134/2004/QĐ.UB ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc quy định mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu vực
Số hiệu: 17/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hậu Giang
- Ngày ban hành
- 10/8/2007
- Ngày hiệu lực
- 20/8/2007
- Người ký
- Nguyễn Văn Thắng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 10/08/2007Ban hành
- 20/08/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 19/01/2009Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 02/2009/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hậu Giang
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.