Quyết định

V/v ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch

Số hiệu: 17/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
18/4/2007
Ngày hiệu lực
28/4/2007
Người ký
Vương Bình Thạnh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành mức thu, chế độ thu, nộp,

quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch

 

__________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 29/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch (như: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh) theo quy định của pháp luật (trừ những trường hợp quy định tại Điều 3 Quyết định này).

Điều 3. Miễn lệ phí hộ tịch đối với các trường hợp sau:

1. Đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.

2. Đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.

Điều 4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch (sau đây gọi là cơ quan thu) có trách nhiệm:

1. Tổ chức thu, nộp lệ phí hộ tịch theo đúng quy định tại Quyết định này; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu; khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định; đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu theo quy định hiện hành.

2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền lệ phí theo chế độ hiện hành.

Điều 5. Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

1. Cơ quan thu được trích để lại theo phần trăm trên tổng số tiền lệ phí hộ tịch thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước, như sau:

a) Cơ quan cấp tỉnh: được trích 30% số lệ phí thu được.

b) Cơ quan cấp huyện và cấp xã: được trích 80% số lệ phí thu được.

2. Số lệ phí được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này sử dụng để trang trải chi phí phục vụ trực tiếp cho công việc thu lệ phí như: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp được tính trên tiền lương; văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí và các chi phí khác theo quy định; chi phí in ấn (mua) các biểu mẫu hộ tịch; chi niêm yết, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, hỗ trợ việc xác minh; chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo quy định hiện hành.

3. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

4. Hàng năm, cơ quan thu phải lập dự toán, quyết toán thu, chi tiền thu lệ phí và gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí để lại sử dụng chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                                      TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                                                      KT. CHỦ TỊCH

                                                                                                                                 PHÓ CHỦ TỊCH

 

                                                                

                                                                                   đã ký

 

 

                                                                                      Vương Bình Thạnh

 

 

Biểu mức thu lệ phí hộ tịch

(Ban hành kèm theo Quyết định số:17/2007/QĐ-UBND

ngày 18 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu

A. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã

 

 

  1. Khai sinh:

 

 

     - Đăng ký khai sinh

đồng

       5.000

     - Đăng ký khai sinh quá hạn

đồng

       5.000

     - Đăng ký lại việc sinh

đồng

       5.000

  2. Kết hôn:

 

 

     - Đăng ký kết hôn

đồng

     20.000

     - Đăng ký lại việc kết hôn

đồng

     20.000

  3. Khai tử:

 

 

     - Đăng ký khai tử

đồng

       5.000

     - Đăng ký khai tử quá hạn

đồng

       5.000

     - Đăng ký lại việc tử

đồng

       5.000

  4. Nuôi con nuôi:

 

 

     - Đăng ký việc nuôi con nuôi

đồng

     20.000

     - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

đồng

     20.000

  5. Nhận cha, mẹ, con:

 

 

     - Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đồng

     10.000

  6. Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch

đồng

     10.000

  7. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

đồng/bản

       2.000

  8. Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

đồng

       3.000

  9. Các việc đăng ký hộ tịch khác

đồng

       5.000

B. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện

 

 

  1. Cấp lại bản chính giấy khai sinh

đồng

     10.000

  2. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

đồng/bản

       3.000

  3. Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

đồng

     25.000

C. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp 

 

 

  1. Khai sinh:

 

 

     - Đăng ký khai sinh

đồng

     50.000

     - Đăng ký khai sinh quá hạn

đồng

     50.000

     - Đăng ký lại việc sinh

đồng

     50.000

  2. Kết hôn:

 

 

     - Đăng ký kết hôn

đồng

1.000.000

     - Đăng ký lại việc kết hôn

đồng

1.000.000

  3. Khai tử:

 

 

     - Đăng ký khai tử

đồng

     50.000

     - Đăng ký khai tử quá hạn

đồng

     50.000

     - Đăng ký lại việc tử

đồng

     50.000

  4. Nuôi con nuôi:

 

 

     - Đăng ký việc nuôi con nuôi

đồng

2.000.000

     - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

đồng

2.000.000

  5. Nhận con ngoài giá thú:

 

 

     - Đăng ký việc nhận con ngoài giá thú

đồng

1.000.000

  6. Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ bản gốc

đồng/bản

       5.000

  7. Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

đồng

     10.000

  8. Các việc đăng ký hộ tịch khác

đồng

     50.000

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.