|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH CÀ MAU V/v ban hành Điều lệ Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau _______
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; - Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; - Căn cứ Nghị định 374-HĐBT ngày 14/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; - Căn cứ Quyết định số 205/2001/QĐ-BVCSTE ngày 16/10/2001 của Bộ trưởng - Chủ nhiệm Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam về việc ban hành Điều lệ Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam (sửa đổi); - Xét đề nghị của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Cà Mau.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo quyết định này bản Điều lệ Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau. Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3 : Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, Giám đốc Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau, thủ trưởng các đơn vị cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
________________
ĐIỀU LỆ QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2002/QĐ-UB ngày 01 tháng 6 năm 2002 của UBND tỉnh Cà Mau) _______________ CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 : Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau : 1. Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau là đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, được thành lập theo quy định của Điều 22 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ban hành ngày 12/8/1991, có chức năng tổ chức vận động, thu nhận, quản lý, sử dụng các nguồn lực về tài chính, vật chất nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu của chương trình hành động vì trẻ em. 2. Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau có tư cách pháp nhân, có Văn phòng nằm trong trụ sở của Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh, có tài khoản và con dấu riêng theo quy định của pháp luật. 3. Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau hoạt động theo quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2 : Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau. 1. Khai thác mọi nguồn lực bằng hình thức huy động sự đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh, trong và ngoài nước hỗ trợ thực hiện các mục tiêu của chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, trong đó đặc biệt ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật, trẻ em vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng và vùng bị thiên tai, dịch bệnh. 2. Bảo toàn và phát triển nguồn vốn Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau.
CHƯƠNG II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3 : Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau: 1. Xây dựng phương hướng kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau, báo cáo Hội đồng bảo trợ Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh C Mau và trình Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh phê duyệt. 2. Khai thác, thu nhận các nguồn đóng góp ở trong và ngoài tỉnh và ngoài nước tạo nguồn vốn cho Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau. Phát triển nguồn vốn thông qua các hoạt động kinh tế - văn hoá có tính chất từ thiện theo quy định của pháp luật. 3. Phối hợp với các phòng chức năng, đơn vị thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh và các huyện, thành phố, các sở, ngành, các đoàn thể, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động đã được phê duyệt. 4. Thường xuyên tuyên truyền các hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau và kết quả đóng góp của các nhà tài trợ. 5. Báo cáo Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh và Hội đồng Bảo trợ Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh định kỳ về tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau. CHƯƠNG III HỘI ĐỒNG BẢO TRỢ QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM TỈNH CÀ MAU
Điều 4 : Hội đồng Bảo trợ Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau : 1. Hội đồng Bảo trợ Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau (sau đây gọi tắt là Hội đồng Bảo trợ) gồm những người có uy tín, hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, có tâm huyết với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tự nguyện tham gia bảo trợ và vận động nguồn lực cho Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau. 2. Hội đồng Bảo trợ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên. Điều hành công việc của Hội đồng Bảo trợ giữa các kỳ hội nghị là Ban Thường trực Hội đồng bảo trợ, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau. 3. Thành viên Hội đồng Bảo trợ do Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau đề nghị thông qua Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh trình UBND tỉnh xem xét quyết định. 4. Hội đồng Bảo trợ tổ chức hội nghị toàn thể một năm hai lần. Trường hợp cần thiết bất thường, Ban Thường trực Hội đồng Bảo trợ quyết định triệu tập Điều 5 : Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Bảo trợ : 1. Quyết định phương hướng và kế hoạch hoạt động dài hạn và hằng năm của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau trên cơ sở chương trình kế hoạch hoạt động của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh. 2. Bảo trợ và tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động, tài trợ nhằm phát triển vốn cho Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau. 3. Thường xuyên được thông tin, báo cáo về hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau.
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC CỦA QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM TỈNH CÀ MAU
Điều 6 : Tổ chức của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau : 1. Giám đốc và Phó Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau do Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, gia đình và Trẻ em tỉnh xem xét đề nghị UBND tỉnh quyết định. 2. Bộ máy giúp việc gồm : - Văn phòng và các Ban chuyên môn là cán bộ của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh kiêm nhiệm hoặc hợp đồng thêm theo yêu cầu công tác. 3. Nhiệm vụ cụ thể của bộ máy giúp việc do Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau quy định. Điều 7 : Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau : 1. Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây : a) Quản lý và điều hành các hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau đúng mục đích và có hiệu quả; chấp hành các định mức chi tiêu của Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt, đúng điều lệ và đúng pháp luật. b) Định kỳ báo cáo kế hoạch và kết quả hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau với Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh và Hội đồng bảo trợ. c) Quản lý vốn và tài sản của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau (bao gồm bảo toàn và phát triển) theo quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản. d) Chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban Thường trực Hội đồng Bảo trợ và hội nghị toàn thể của Hội đồng Bảo trợ, chủ động đề xuất nội dung biện pháp hoạt động của Quỹ. đ) Chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, Hội đồng Bảo trợ Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau. e) Căn cứ vào nhu cầu công việc của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau, Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau được hợp đồng lao động, sử dụng cộng tác viên theo đúng quy định của pháp luật (nhân viên hợp đồng phải được sự chấp thuận của Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh). 2. Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau theo lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công. Điều 8 : Nội dung quan hệ giữa Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau và Quỹ Bảo trợ trẻ em huyện, thành phố : 1. Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau có trách nhiệm giúp Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em về công tác bồi dưỡng nghiệp vụ, hướng dẫn quản lý và sử dụng quỹ một cách có hiệu quả đối với Quỹ Bảo trợ trẻ em huyện, thành phố và ngành (nếu có). 2. Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau phối hợp hoạt động với Quỹ Bảo trợ trẻ em huyện, thành phố và ngành (nếu có) trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ nhằm vận động gây quỹ và thực hiện các chương trình dự án của Quỹ nhằm hỗ trợ thực hiện các mục tiêu của chương trình hành động quốc gia vì trẻ em.
CHƯƠNG V TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM CÀ MAU
Điều 9 : Nguồn thu Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau gồm : 1. Đóng góp tự nguyện của các cơ quan Nhà nước, đoàn thể, nhân dân, các tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức nhân đạo, từ thiện, lực lượng vũ trang và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh và ngoài nước. 2. Lợi nhuận do việc khai thác từ nguồn vốn của Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau được pháp luật cho phép. 3. Hỗ trợ của ngân sách Nhà nước trong những trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật. 4. Tiếp nhận tài trợ có mục đích, có địa chỉ cụ thể thực hiện theo uỷ quyền của tổ chức, cá nhân tài trợ. 5. Các khoản thu hợp pháp khác. Điều 10 : Nội dung chi của Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau : 1. Hỗ trợ các chương trình của Quỹ có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn cụ thể, mục tiêu chiến lược của chương trình hành động quốc gia vì trẻ em. a) Hỗ trợ các mục tiêu sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em. b) Hỗ trợ các mục tiêu về giáo dục cơ sở có chất lượng. c) Hỗ trợ mục tiêu văn hoá vui chơi của trẻ em. d) Hỗ trợ các mục tiêu về bảo vệ, giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. đ) Hỗ trợ trẻ em vùng thiên tai, dịch bệnh và các tai nạn rủi ro khác. e) Chi vốn đối ứng các dự án viện trợ (nếu có). 2. Chi quản lý hành chính, chi cho công tác nghiệp vụ, vận động phong trào để huy động nguồn lực, trả lương cán bộ hợp đồng, chi văn phòng phẩm, hành chính sự nghiệp, chi khen thưởng. Tổng chi của khoản 2 điều này không được vượt quá 15% tổng số thu hằng năm (trừ các khoản hỗ trợ của ngân sách Nhà nước). 3. Hằng năm, Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau được sử dụng từ 5 đến 10% tổng số thu trong năm làm nguồn dự phòng và tích luỹ để phát triển quỹ, đáp ứng các nhu cầu chi theo kế hoạch đã được phê duyệt phù hợp với quy định tại khoản 1 điều này và các nhu cầu chi phát sinh đột xuất khác khi nguồn thu chưa đảm bảo đáp ứng ngay được. Số dư hằng năm của khoản dự phòng nói trên được chuyển sang năm sau. Điều 11 : Nội dung chi của các dự án được tài trợ : Đối với các dự án được tài trợ, nội dung chi được thực hiện theo thỏa thuận giữa Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau với nhà tài trợ phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng các dự án viện trợ của nước ngoài, nội dung chi được thực hiện theo văn bản đã ký kết. Điều 12 : Quyền yêu cầu chi theo mục đích của nhà tài trợ : Những tổ chức, cá nhân ủng hộ cho Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau có quyền yêu cầu sử dụng nguồn tài trợ của mình cho các mục tiêu và đối tượng mình muốn giúp đỡ trong phạm vi hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau. Điều 13 : Công tác kế toán, tài chính, thống kê : 1. Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. 2. Mở sổ theo dõi và thống kê đầy đủ danh sách các cơ quan, tổ chức, cá nhân ủng hộ Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau và những đối tượng, địa chỉ được Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau giúp đỡ. 3. Lập và gửi đầy đủ, đúng thời hạn báo cáo tài chính và quyết toán thu, chi định kỳ hàng tháng, quý, năm của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau với Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và Hội đồng bảo trợ. 4. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 5. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thu nhận, quản lý và sử dụng kinh phí Quỹ Bảo trợ trẻ em. CHƯƠNG VI KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 14 : Khen thưởng : Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau có hình thức ghi sổ vàng, tặng huy hiệu và các hình thức khác hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng các cá nhân, tổ chức có thành tích trong hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau theo quy định của pháp luật. Điều 15 : Xử lý vi phạm : Mọi hành vi vi phạm quy định của Điều lệ Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 16 : Sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể và đình chỉ hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em Cà Mau : Việc sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể và đình chỉ hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau do UBND tỉnh quyết định. Điều 17 : Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau : Trong quá trình thực hiện Điều lệ này, nếu có phát sinh vướng mắc, Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau tổng hợp, trình Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. |
Quyết định
Về việc ban hành Điều lệ Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 17/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- Ngày ban hành
- 1/6/2002
- Ngày hiệu lực
- 16/6/2002
- Người ký
- Trịnh Minh Thành
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 20/07/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 01/06/2002Ban hành
- 16/06/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 20/07/2018Thay thế bởi Quyết định 13/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
14/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
23/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.