|
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Dự án tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nẵng 2001-2010 ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994; - Căn cứ Nghị định số: 52/1999/NĐCP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư & xây dựng cơ bản; - Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-TW ngày 22 tháng 09 năm 1997 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về việc đẩy mạnh phát triển kinh tế biển theo hưóng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; - Căn cứ Quyết định số 12/2000/QĐ-UB ngày 28 tháng 01 năm 2000 và Quyết định số 05/2001/QĐ-UB ngày 15 tháng 01 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2000 và năm 2001, trong đó có giao Sở Kế hoạch và đầu tư lập Dự án Tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nẵng 2001 - 2010; - Xét Tờ trình số 1247/TT-KH ngày 25/12/2001 của Sở Kế hoạch và đầu tư về việc xin phê duyệt Dự án tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nẵng 2001 - 2010. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Phê duyệt Dự án Tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001 - 2010 vối những nội dung sau: 1. Tên dự án: Dự án Tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nẵng 2001-2010. 2. Địa điểm thực hiện: thành phố Đà Nẵng 3. Chủ dự án: Sở Thủy sản - Nông lâm. 4. Chủ quản dự án: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. 5. Thời gian thưc hiện dự án: Năm 2001 đến 2010 6. Nội dung dự án: 6.1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2010: - Giá trị tổng sản lượng ngành thủy sản thời kỳ 2001-2010 tăng bình quân hàng năm là 6,6%. - Tổng sản lượng khai thác hải sản đến năm 2010 đạt 60 ngàn tấn. - Tàu thuyền các loại có 2.424 chiếc - Diện tích nuôi trồng thủy sản 1500 ha, trong đó: + Nuôi nước ngọt 700 ha + Nuôi nước lợ 800 ha - Nuôi nước mặn (nuôi lồng 600 lồng với diện tích 20 ha) - Sản lượng tôm sú nuôi: 2.400 tấn - Sản lương cá biển nuôi: 300 tán - Xuất khẩu: 120 triệu USD - Đóng mới tàu thuyền: 440 chiếc - Lượng khách du lịch: 1.680.000 lượt khách 6.2. Nhiệm vụ của từng ngành: 6.2.1. Ngành thủy sản: Khai thác: + Thực hiện đóng mới thêm 440 chiếc tàu thuyền các loại, nhằm nâng cao năng lực đánh bắt, sơ chế, tiêu thụ sản phẩm. + Tổng nguồn vốn đầu tư là 770.180 triệu đồng. + Đầu tư vốn vay ưu đãi để cho các tổ chức, cá nhân vay đóng mới tàu thuyền. - Nuôi trồng: + Phát triển nhanh nghề nuôi tôm nước mặn, nước lợ, để đến năm 2010 đưa diện tích nuôi tôm nước lợ lên 800 ha, sản lượng tôm nuôi đạt 2.400 tấn. + Phát triển diện tích nuôi hải sản trên biển nhằm nuôi cá cam, cá mú, cá hồng, tôm hùm (với hình thức nuôi lồng từ 500 - 600 lồng) + Áp dụng công nghệ mới tiên tiến, mở rộng các trại tôm giống nhằm tăng nhanh sản lượng tôm giống. + Tiến hành chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật cho các hộ và tổ chức nuôi tôm. - Chế biến: + Tăng năng lực chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá trên cơ sở tăng cường, đổi mối trang thiết bị và công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng các loại hải sản chế biến, đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm xuất khẩu vào các nước trong khu vực và trên thế giới. - Xuất khẩu: Giá trị tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản từ 2001 đến năm 2010 tăng bình quân hàng năm 20%, đến năm 2010 đạt 120 triệu USD. - Dịch vụ, hậu cần: Đảm bảo cung ứng đủ xăng dầu, ngư lưới cụ cho nghề cá hoạt động. Có kế hoạch đóng, sửa tàu thuyền theo nhu cầu của ngư dân, hàng năm thực hiện đóng mới, sửa chữa từ 40 - 45 chiếc. - Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nghiên cứu khoa học Tăng cường và thúc đẩy hoạt động khoa học kỹ thuật trong đánh bát, nuôi trồng, chế biến; hướng dẫn cho ngư dân việc sử dụng máy móc và trang thiết bị hiện đại. Bảo vệ tốt môi trường biển, nuôi trồng, chế biến. 6.2.2. Ngành Công nghiệp phát trỉển kinh tế biển đảo: - Phát trỉển công nghiệp đóng, sửa tàu thuyền: Vùng biển Đà Nẵng có vị trí thuận lợi nằm trên đường hàng hải quốc tế, có mớm nước sâu và cảng biển Tiên Sa nên có khả năng phát triển công nghiệp đóng mới, sửa chữa tàu thuyền loại lớn, cần có kế hoạch phát triển lớn trong tương lai. Phát triển công nghiệp chế biến khoáng sản: Đà Nẵng có mở cát trắng silic Nam Ô với trữ lượng 7 triệu tấn, có đủ điều kiện để phát triển ngành thủy tinh dân dụng góp phần giải quyết việc làm cho một bộ phận ngư dân ven biển, tăng thu nhập, cải thiện đời sống. 6.2.3. Ngành Giao thông - Vận tải biển: - Từ năm 2001 - 2010 cải tạo cảng sống Hàn thành cảng phục vụ du lịch; đầu tư nâng cấp cảng Tiên Sa nhằm đáp ứng lượng hàng hóa qua cảng vào năm 2010 đạt 4 triệu tắn năm, bảo đảm phục vụ yêu cầu phát triển các khu công nghiệp, các vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Tây Nguyên đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước. - Tổ chức nạo vét khu vực phía Tây bán đảo Sơn Trà, hình thành một số cầu cảng chuyên dùng, dân sinh. Xây dựng khu neo đậu tàu thuyền Thọ Quang, khơi thông luồng lạch, nhất là luồng vào cảng sống Hàn; nhằm đảm bảo an toàn giao thông cho tàu ra vào cảng. - Đầu tư bằng nhiều nguồn vốn để phát triển một đội tàu có trọng tải lớn để phục vụ phát triển kinh tế biển trong tương lai. 6.2.4 Du lịch - Dịch vụ ven biển: Phát triển các khu nghỉ dưỡng ven biển + Mở rộng khách sạn Furama thành khu nghỉ bãi biển chất lượng cao, hấp dẫn khách quốc tế. + Xây dựng một sân Gol phía Nam Non Nước + Nâng cấp cải tạo khu du lịch Non Nước, Mỹ Khê thành khu du lịch biển. 6.2.5. Khoa học Công nghệ và môi trường: - Đầu tư xây dựng Trung Tâm Hải dương học tại quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng, nhằm nghiên cứu khoa học, phát triển kinh tế biển của Đà Nẵng và của khu vực miền Trung. - Tiếp tục xây dựng các đề tài điều tra, nghiên cứu chất lượng nước, môi trường sinh thái vùng bò, cửa sông và vùng biển tạo điều kiện cơ sở khoa học cho phát triển kinh tế biển vững chắc. Có các biện pháp ngăn chặn và chấm dứt tình trạng đánh bắt cá bằng chất nổ, xung điện, bảo vệ vùng san hô ven biển bán đảo Sơn Trà cũng như việc trồng rừng trên các vùng cát ven biển để bảo vệ môi trường sinh thái biển. 6.2.6. An ninh quốc phòng kết hdp phát triển kinh tế biển: - Phối hợp với các ngành, các cấp của thành phố trong xây dựng thế trận quốc phòng an ninh nhân dân vững chắc trên biển. Có kế hoạch đóng mới từ 1 đến 2 chiếc tàu có công suất 400 - 600 CV để có đủ khả năng quan sát, phục vụ việc tuần tra, kiểm soát phát hiện các hoạt động vi phạm trái phép từ bên ngoài vào vùng biển Đà Nẵng, bảo vệ vùng biển và hỗ trợ cho kinh tế biển phát triển. - Huấn luyện trang bị phương tiện cho từng tàu đánh cá xa bờ, nhằm góp phần quản lý và bảo vệ vùng biển có hiệu quả. - Đầu tư xây dựng các công trình quốc phòng ven biển và trên biển nhằm bảo vệ vùng biển và lãnh hải của thành phố như: xây dựng hệ thống đèn biển, xây dựng cầu kiếm soát, cứu hộ... xây dựng các trục đường ven biển Liên Chiểu - Thuận Phước; đường ven biển trên bán đảo Sơn Trà. Đường ven biển Non Nước - Điện Ngọc, đường từ đèo Hải Vân đi Làng Vàng, đi hòn Sơn Gà. 6.3. Kinh tế đầu tư: 6.3.1. Danh muc dự án đầu tư:
6.3.3. Tiến độ đầu tư: Đơn vị tính: tỷ đồng
7. Hiệu quả kinh tế - xã hội: Dự án Tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nẵng 2001 - 2010 là dự án có tính tổng quát, lâu dài, phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng. Dự án sẽ thúc đẩy các chương trình khai thác, nuôi trồng, chế biến, du lịch, giao thông, công nghiệp phát triển, góp phần tăng năng lực sản xuất, xuất khẩu,... đáng kể cho thành phố. Dự án góp phần tích cực vào việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản gần bờ, tạo điều kiện phục hồi nguồn lợi ven bờ vốn đã bị cạn kiệt, góp phần tích cực vào việc bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái biến, thực hiện đánh bắt hải sản có hiệu quả kinh tế cao. Khi dự án được đưa vào sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến xã hội nói chung, giải quyết việc làm cho lao động, góp phần ổn định xã hội, tăng nguồn thu và tích lũy cho nhà nước và nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, bảo vệ an ninh trên biển. 8. Tổ chức thực hiện: UBND thành phố (Chủ quản dự án) chỉ đạo Chủ dự án và các ngành liên quan: Bộ đội Biên phòng, Thành đội, ngành Công nghiệp, Giao thông, Du lịch căn cứ vào dự án tổng quan tiến hành thiết lập các dự án thành phần, tổ chức thực hiện theo thời gian dự án đề ra. Điều 2: Sở Thủy sản - Nông lâm, có trách nhiệm triển khai các nội dung dự án được phê duyệt và quản lý sử dụng vốn hằng năm thực hiện các hạng mục công trình và thanh quyết toán vốn đầu tư theo đúng các văn bản quy định của nhà nước. Điều 3: Các ông Chánh văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Thủy sản - Nông lâm, Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng, thủ trưởng các cơ quan liên quan, tổ chức thực hiện nội dung quyết định này. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Phê duyệt Dự án tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nẵng 2001-2010
Số hiệu: 17/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 1/2/2002
- Ngày hiệu lực
- 1/2/2002
- Người ký
- Nguyễn Bá Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 12/2000/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ
Còn hiệu lựcNghị định · 52/1999/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
Còn hiệu lựcLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy sản
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy trình nuôi trồng thủy sản thương phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
08/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí đặc thù của địa phương và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
26/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Quyết định số 2/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2024Quyết định
19/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định Tiêu chí đặc thù và Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2024Quyết định
06/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.