|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân; quy định không thu, miễn thu và bãi bỏ một số nội dung đối với lệ phí hộ khẩu trên địa bàn tỉnh quảng ninh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn một số loại phí, lệ phí; Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú; Công văn số 2091/BTC-CST ngày 25/02/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn giảm các khoản phí, lệ phí theo danh mục các loại phí, lệ phí được miễn ban hành kèm theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg; Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI – Kỳ họp thứ 10 về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1336/TC-QLG ngày 19/5/2008, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định mức thu bằng tiền lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân và quy định không thu, miễn thu, bãi bỏ một số nội dung thu đối với lệ phí hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể: - Mức thu bằng tiền lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân như Phụ lục số 1 kèm theo. - Không thu, miễn thu và bãi bỏ một số nội dung thu đối với lệ phí hộ khẩu như Phụ lục số 2 kèm theo. Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí, đơn vị thu lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân. 1. Đối tượng nộp lệ phí: - Lệ phí hộ tịch: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. - Lệ phí chứng minh nhân dân: Người được cơ quan công an cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân. 2. Đơn vị thu lệ phí: - Lệ phí hộ tịch: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. - Lệ phí chứng minh nhân dân: Cơ quan công an thực hiện cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân. Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân. Tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí và tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước đối với lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân như sau:
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. |
||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân; quy định không thu, miễn thu và bãi bỏ một số nội dung đối với lệ phí hộ khẩu trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Số hiệu: 1692/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Ngày ban hành
- 30/5/2008
- Ngày hiệu lực
- 9/6/2008
- Người ký
- Nhữ Thị Hồng Liên
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 3374/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 30/05/2008Ban hành
- 09/06/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 08/10/2009Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 2924/2009/QĐ-UBND
- 01/01/2015Thay thế bởi Quyết định 3374/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
26/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.