QUYẾT ĐỊNHVề việc quy định tạm thời mức thù lao cho hợp đồng nhân viên vụ việc và hợp đồng giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập _______________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập; Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo tại công văn liên ngành số 826/TC-GDĐT ngày 28/6/2006, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tạm thời mức chi trả thù lao cho hợp đồng nhân viên vụ việc và hợp đồng giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập như sau: 1. Tiền lương hợp đồng nhân viên vụ việc (nhân viên văn phòng, nhân viên bảo vệ...). Hệ số 1,50/tháng và được hưởng phụ cấp khu vực (nếu có). Hưởng lương theo bậc 1, mã số: 01.011, thuộc Viên chức loại C. 2. Tiền công cho hợp đồng giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các trường bán công, các cơ sở giáo dục có lớp bán công, bổ túc văn hoá từ 14.000 đồng đến 18.000 đồng/ tiết, tuỳ theo nguồn thu của từng đơn vị. 3. Tiền công cho hợp đồng giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các trường công lập, dạy nghề: - Giáo viên dạy tiểu học: từ 29.000 đồng/buổi đến 45.000 đồng/buổi. - Giáo viên dạy THCS: từ 8.000 đồng/tiết đến 13.000 đồng/tiết. - Giáo viên dạy THPT: từ 10.000 đồng/tiết đến 16.000 đồng/tiết. Điều 2. Mức thù lao được trả theo số tiết thực dạy hàng tháng. Ngoài mức thù lao được trả theo quy định tại điều 1, giáo viên hợp đồng không được hưởng chế độ nào khác. Riêng nhân viên hợp đồng vụ việc khi chế độ tiền lương thay đổi thì được thay đổi theo mã số, bậc tương ứng. Nguồn kinh phí để chi trả thù lao cho nhân viên hợp đồng vụ việc lấy từ dự toán ngân sách đã được UBND tỉnh thông báo cho ngành Giáo dục và Đào tạo hàng năm và quỹ học phí của ngành. Nguồn kinh phí để chi trả thù lao cho giáo viên dạy hợp đồng lấy từ nguồn thu học phí tại các cơ sở giáo dục. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tao; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc quy định tạm thời mức thù lao cho hợp đồng nhân viên vụ việc và hợp đồng giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập
Số hiệu: 1690/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 13/7/2006
- Ngày hiệu lực
- 13/7/2006
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Quyết định · 244/2005/QĐ-TTg
Về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 118/2005/NĐ-CP
Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 204/2004/NĐ-CP
Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang
Hết hiệu lực một phầnLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.