Quyết định

Về việc chia một số xã và thành lập một số thị trấn của các huyện Tiền Hải, Vũ Thư thuộc tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 169/HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
13/12/1986
Ngày hiệu lực
28/12/1986
Người ký
Đoàn Trọng Truyến
Chức danh người ký
Bộ trưởng Tổng thư ký
Còn hiệu lựcQuyết định

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chia một số xã và thành lập một số thị trấn của các huyện Tiền Hải, Vũ Thư thuộc tỉnh Thái Bình

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ điều 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18-12-1980;
Căn cứ điều 16 của Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;
Căn cứ Quyết định số 214-CP của Hội đồng Chính phủ ngày 21-11-1970;
Căn cứ Quyết định số 64b-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 12-9-1980;
Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình và Ban Tổ chức của Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay chia một số xã và thành lập một số thị trấn của các huyện Tiền Hải, Vũ Thư thuộc tỉnh Thái Bình như sau:

A. Huyện Tiền Hải:

1. Chia xã Đông Trà thành hai xã lấy tên là xã Đông Trà và xã Đông Hải:

- Xã Đông Trà có 434,1 hécta diện tích tự nhiên với 4.000 nhân khẩu.

Địa giới xã Đông Trà ở phía đông giáp xã Đông Hải; phía tây giáp xã Đông Quý; phía nam giáp xã Đông Xuyên; phía bắc giáp sông Trà Lý.

- Xã Đông Hải có 461,3 hécta diện tích tự nhiên với 2.500 nhân khẩu.

Địa giới xã Đông Hải ở phía đông giáp xã Đông Long; phía tây giáp xã Đông Trà; phía nam giáp xã Đông Xuyên và xã Đông Long; phía bắc giáp sông Trà Lý.

2. Chia xã Nam Hưng thành hai xã lấy tên là xã Nam Hưng và xã Nam Phú:

- Xã Nam Hưng có 1.027,7 hécta diện tích tự nhiên với 4.784 nhân khẩu.

Địa giới xã Nam Hưng ở phía đông giáp biển Đông và xã Nam Phú; phía tây giáp xã Nam Trung và xã Nam Hồng; phía nam giáp sông Hồng và xã Nam Phú; phía bắc giáp xã Nam Thanh và xã Nam Thịnh.

- Xã Nam Phú có 997,2 hécta diện tích tự nhiên với 2.909 nhân khẩu.

Địa giới xã Nam Phú ở phía đông giáp biển Đông; phía tây và phía bắc giáp xã Nam Hưng; phía nam giáp sông Hồng.

3. Thành lập thị trấn Tiền Hải (thị trấn huyện lỵ huyện Tiền Hải) trên cơ sở 89,95 hécta diện tích tự nhiên với 5.653 nhân khẩu của xã Tây Sơn và 56,70 hécta diện tích tự nhiên với 1.653 nhân khẩu của xã Tây Giang.

Thị trấn Tiền Hải có tổng diện tích tự nhiên 146,55 hécta với 7.306 nhân khẩu.

Địa giới thị trấn Tiền Hải ở phía đông và phía bắc giáp xã Tây Sơn; phía tây giáp xã Tây An; phía nam giáp xã Tây Giang.

- Xã Tây Sơn còn 393,71 hécta với 2.760 nhân khẩu.

Địa giới xã Tây Sơn ở phía đông giáp xã Đông Cơ và xã Đông Phong; phía tây giáp thị trấn Tiền Hải; phía nam giáp xã Tây Giang; phía bắc giáp xã Tây Ninh.

- Xã Tây Giang còn 481,7 hécta với 4.160 nhân khẩu.

Địa giới xã Tây Giang ở phía đông giáp xã Đông Lâm; phía tây giáp xã An Ninh và thị trấn Tiền Hải; phía nam giáp xã Phương Công, xã Tây Phong và xã Tây Tiến; phía bắc giáp thị trấn Tiền Hải.

B. Huyện Vũ Thư:

- Thành lập thị trấn Vũ Thư (thị trấn huyện lỵ huyện Vũ Thư) trên cơ sở 92,55 hécta diện tích tự nhiên với 3.670 nhân khẩu của xã Minh Quang và 17,86 hécta diện tích tự nhiên với 1.575 nhân khẩu của xã Hoà Bình.

Thị trấn Vũ Thư có tổng diện tích tự nhiên 110,41 hécta với 5.245 nhân khẩu.

Địa giới thị trấn Vũ Thư ở phía đông giáp xã Song An và thị xã Thái Bình; phía tây giáp xã Tự Tân; phía nam giáp xã Hoà Bình; phía bắc giáp xã Minh Quang.

- Xã Minh Quang còn 605,63 hécta với 4.557 nhân khẩu.

Địa giới xã Minh Quang ở phía đông giáp thị xã Thái Bình; phía tây giáp xã Minh Khai; phía nam giáp thị trấn Vũ Thư; phía bắc giáp xã Minh Lãng và xã Tân Hoà.

- Xã Hoà Bình còn 510,86 hécta với 3.778 nhân khẩu. Địa giới xã Hoà Bình ở phía đông giáp xã Song An; phía tây giáp sông Hồng và xã Tự Tân; phía nam giáp xã Nguyên Xá; phía bắc giáp thị trấn Vũ Thư.

Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình và Ban Tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Đoàn Trọng Truyến

(Đã ký)

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.