|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Qui định trình tự - thủ tục mua bán và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở căn hộ tại các khu chung cư. __________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; - Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 28/10/1995; - Căn cứ Luật Đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, năm 2001; - Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; - Xét đề nghị của Giám đốc Sở xây dựng tại tờ trình số 612/XD-QLN ngày 10/12/2003. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này"Quy định trình tự - thủ tục mua bán và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở căn hộ tại các khu chung cư". Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh văn phòng HĐND và UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường, Tư pháp; Chủ tịch UBND thành phố Huế; Chủ tịch UBND các huyện; Giám đốc Công ty kinh doanh nhà; Giám đốc công ty Xây lắp và các đơn vị tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH
Trình tự -thủ tục mua bán và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở căn hộ ở các khu chung cư
28/01/2004 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế). CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Quy định này chỉ áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình khi mua căn hộ tại các khu chung cư của các doanh nghiệp được phép kinh doanh nhà ở thông qua các dự án đầu tư phát triển nhà ở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2: Các cá nhân, hộ gia đình có đủ điều kiện theo Điều 4 của quy định này được tham gia mua hoặc đấu giá căn hộ (gọi tắt là mua căn hộ) ở các khu chung cư. Sau khi đã hoàn tất các thủ tục mua căn hộ thì được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ. Điều 3: Việc mua bán căn hộ tại các khu chung cư được thực hiện thông qua Hợp đồng mua bán bằng văn bản có chứng nhận của Công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp nơi không thuộc thẩm quyền địa hạt của các phòng Công chứng). CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4: Điều kiện được mua căn hộ tại các khu chung cư 1- Các trường hợp được mua theo giá của UBND Tỉnh: - Cá nhân, hộ gia đình thuộc diện giải toả có xác nhận của Ban quản lý dự án hoặc chính quyền địa phương nơi có nhà đất bị giải toả mà không thuộc diện định cư tại chổ. - Có nhu cầu và thực sự khó khăn về chỗ ở hoặc người có thu nhập thấp (được cơ quan hoặc UBND phường, xã nơi cư trú xác nhận). - Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Thừa Thiên Huế. 2- Đối với bán đấu giá căn hộ: Áp dụng với tất cả các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu. Điều 5: Trình tự- thủ tục mua bán căn hộ 1- Các doanh nghiệp được phép xây dựng nhà chung cư để bán (gọi tắt:Doanh nghiệp bán nhà chung cư) thông báo công khai các nội dung cần thiết về: thông tin về xây dựng, các chính sách liên quan…, việc mua bán hoặc đấu giá trên các phương tiện thông tin đại chúng. 2- Các đối tượng có nhu cầu mua căn hộ liên hệ trực tiếp với doanh nghiệp bán nhà chung cư để xem chi tiết nhà chung cư và được hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định. 3- Doanh nghiệp bán nhà chung cư tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua căn hộ, thông báo cho các đối tượng mua nhà biết kết quả. Những trường hợp đủ điều kiện, người mua liên hệ trực tiếp với đơn vị bán nhà chung cư để tiến hành hợp đồng mua bán. 4- Trường hợp bán đấu giá: Thực hiện theo quy định của quy chế và nội quy bán đấu giá. Điều 6: Hợp đồng mua bán căn hộ 1- Điều kiện để căn hộ nhà chung cư được mua bán: - Nhà chung cư thuộc Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Có Biên bản nghiệm thu hoàn công theo quy định, tối thiểu là phần thô của căn hộ mua bán. 2- Hợp đồng mua bán căn hộ phải được lập thành văn bản do hai bên thoả thuận trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật, quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. 3- Hợp đồng mua bán căn hộ được các bên ký kết và có chứng nhận của Công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp nơi không thuộc thẩm quyền địa hạt của các phòng Công chứng). Điều 7: Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quyền sử dụng đất ở và bàn giao căn hộ 1- Sau khi hoàn tất thủ tục mua căn hộ, bên bán có trách nhiệm liên hệ với UBND thành phố Huế, UBND các huyện và các cơ quan có liên quan để làm giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở căn hộ theo quy định. 2- Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được lập theo biểu mẫu quy định, trong đó bản vẽ hiện trạng nhà đất phải được Sở Xây dựng xác nhận. 3- Thời gian bàn giao căn hộ và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở căn hộ cho người mua được thực hiện theo thoả thuận theo hợp đồng mua bán. 4- Sau khi tiếp nhận căn hộ, bên mua có trách nhiệm quản lý và sử dụng căn hộ theo đúng quy chế và nội quy quản lý và sử dụng căn hộ theo đúng căn hộ. Điều 8: Trường hợp có những vướng mắc trong việc thực hiện các điều khoản ghi trên hợp đồng, thì hai bên mua bán bàn bạc thoả thuận để điều chỉnh hợp đồng. Trường hợp không thoả thuận được thì việc tranh chấp được giải quyết theo luật định. Mọi hành vi vi phạm các điều khoản của quy định này đều bị xử lý theo pháp luật. Điều 9: Tổ chức thực hiện 1- UBND Thành phố, các huyện, các Sở : Tư pháp, Xây dựng,Tài nguyên - Môi trường, Tài chính, các Phòng Công chứng và các doanh nghiệp được phép kinh doanh nhà ở trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện theo quy định này. 2- Trong quá trình thực hiện, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp những vướng mắc báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời bổ sung và sửa đổi cho phù hợp . |
||||
Quyết định
Ban hành Qui định trình tự - thủ tục mua bán và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở căn hộ tại các khu chung cư
Số hiệu: 169/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 28/1/2004
- Ngày hiệu lực
- 12/2/2004
- Người ký
- Nguyễn Xuân Lý
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý nhà
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 10/1998/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộBộ luật · Không số
Dân sự
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 25/2001/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai.
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý nhà
77/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định về trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2025Quyết định
008/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Quy định tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 15/4/2025Quyết định
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định các khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.