|
QUYẾT ĐỊNH Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ------------------------------------------------------------ UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí: a) Đối tượng nộp lệ phí là các tổ chức và cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. b) Các trường hợp không thu lệ phí: - Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực; - Các hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn trừ các trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn. 2. Mức thu lệ phí: Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
3. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của các quận, huyện. 4. Cơ chế quản lý và sử dụng: - Cơ chế sử dụng lệ phí: + Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Được để lại 30% số lệ phí thu được, 70% nộp ngân sách. + Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận: Được để lại 50% số lệ phí thu được, 50% nộp ngân sách. + Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện: Được để lại 100% số lệ phí thu được. - Cơ quan thu lệ phí căn cứ quy định tại phần C, mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; khoản 8 Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC để thực hiện theo đúng quy định. Điều 2. Giao các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện thu lệ phí, quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo đúng các quy định hiện hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2010. Các quy định trước đây về thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
Số hiệu: 1684/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 12/10/2010
- Ngày hiệu lực
- 1/11/2010
- Người ký
- Đan Đức Hiệp
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 33/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 01/10/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 12/10/2010Ban hành
- 01/11/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 01/10/2019Thay thế bởi Quyết định 33/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành7
Thông tư · 45/2006/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Còn hiệu lựcNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2002/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.