Quyết định

Ban hành quy định mức trích và phân phối chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Số hiệu: 1672/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
29/9/2014
Ngày hiệu lực
29/9/2014
Người ký
Võ Anh Kiệt
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định mức trích và phân phối chi phí tổ chức

thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 04 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 159/TTr-STNMT ngày 12 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định mức trích kinh phí để tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:

Mức trích kinh phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án như sau:

1. Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị dưới 03 (ba) tỷ đồng thì mức trích là 2% và số trích thấp nhất là 1.000.000 đồng.

2. Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên thì mức trích là 60 triệu đồng cộng (+) 1,5% của phần giá trị bồi thường, hỗ trợ còn lại (phần trên 03 tỷ).

Điều 2. Quy định mức phân phối chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:

Tổng số trích tại Điều 1 được phân phối như sau:

1. Cơ quan chủ trì thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 30%. Số thu này quy thành 100% và phân phối như sau:

- Cơ quan phê duyệt phương án đền bù:                                 10%.

- Cơ quan tài nguyên môi trường trình phê duyệt phương án: 15%.

- Cơ quan tài chính phối hợp thẩm định phương án:                         15%.

- Chi cục Quản lý đất đai thẩm định và lập báo cáo thẩm định :      60%.

(Trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và lập báo cáo thẩm định thì hưởng mức phân phối: 60%).

2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc tổ chức phát triển quỹ đất (gọi chung là tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư): 70%. Số thu này quy thành 100% và phân phối như sau:

- Kho bạc nhà nước trực tiếp chi trả bồi thường đến từng hộ dân     : 8%.

- Cơ quan trình ban hành các quyết định thu hồi đất     chi tiết:        5%.

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:                 87%.

Điều 3. Đối với dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng bồi thường cấp tỉnh) thì mức phân phối chi phí được xác định như sau:

- Hội đồng bồi thường cấp tỉnh: 0,5% do cơ quan giữ nhiệm vụ thường trực Hội đồng sử dụng làm chi phí hoạt động của Hội đồng.

- Các cơ quan còn lại: 1,5%, việc phân phối chi phí này được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của quyết định này.      

Điều 4. Mức trích theo quy định tại Điều 1 không bao gồm chi phí đo đạc lập bản đồ phục vụ cho công tác thu hồi đất và giao đất, chi phí chỉnh lý hồ sơ địa chính. Các khoản chi này được lập dự toán riêng theo đơn giá quy định hiện hành để tổng hợp vào dự toán chi phí phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.

Điều 5. Về nội dung chi, mức chi, lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2129/QĐ-UBND ngày 15/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.

Điều 6: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các Sở, ban ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.