Quyết định

Về việc chuyển công ty nhựa đồng nai thành công ty cổ phần nhựa - xây dựng Đồng Nai

Số hiệu: 167/2003/QĐ-BCN

Cơ quan ban hành
Bộ Công nghiệp
Ngày ban hành
14/10/2003
Ngày hiệu lực
29/10/2003
Người ký
Bùi Xuân Khu
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chuyển công ty nhựa đồng nai thành công ty cổ phần nhựa - xây dựng Đồng Nai

________________

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;

Xét đề nghị của Công ty Nhựa Đồng Nai (Công văn số 118/CPH-NĐN ngày 18 tháng 9 năm 2003), Phương án cổ phần hoá Công ty Nhựa Đồng Nai và Biên bản thẩm định Phương án của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ ngày 01 tháng 10 năm 2003;

Theo đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Nhựa Đồng Nai (doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công nghiệp) gồm những điểm chính như sau :

1. Cơ cấu vốn điều lệ :

Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng chẵn). Trong đó:

- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty                  : 86,35 %;

- Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài Công ty                                           : 13,65 %.

Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng.

2. Giá trị thực tế của Công ty Nhựa Đồng Nai tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2003 để cổ phần hoá (Quyết định số 1983/QĐ-TCKT ngày 15 tháng 8 năm 2003 của Bộ Công nghiệp) là 28.512.142.444 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 1.812.403.776 đồng.

3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty.

Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 105 lao động trong Công ty là 16.350 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 490.500.000 đồng. Trong đó, số cổ phần bán ưu đãi trả chậm cho 16 lao động nghèo là 3.175 cổ phần, trị giá 222.250.000 đồng.

4. Về chi phí cổ phần hoá và giải quyết lao động dôi dư, Công ty làm thủ tục, báo cáo Bộ Công nghiệp và các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước phê duyệt theo các quy định hiện hành.

Điều 2. Chuyển Công ty Nhựa Đồng Nai thành Công ty cổ phần Nhựa - Xây dựng Đồng Nai,

- Tên giao dịch quốc tế : DONGNAI PLASTIC - CONTRUCTION JOINT STOCK COMPANY;

- Tên viết tắt : DONAPLAST;

- Trụ sở chính : Đường số 9, Khu công nghiệp Biên Hoà 1, tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Công ty cổ phần kinh doanh các ngành nghề:

- Sản xuất kinh doanh diêm quẹt nội địa và xuất khẩu, sản phẩm may mặc xuất khẩu, ống nhựa, phụ kiện và các sản phẩm nhựa; sản xuất vật liệu xây dựng công nghệ mới; xây dựng các loại nhà lắp ghép, các công trình điện nước;

- Xuất nhập khẩu trực tiếp; kinh doanh mua bán vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất; kinh doanh du lịch lữ hành và các dịch vụ du lịch khác;

- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 4. Công ty cổ phần Nhựa - Xây dựng Đồng Nai là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ phần và Luật Doanh nghiệp.

Điều 5. Công ty Nhựa Đồng Nai tổ chức bán cổ phần và tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu Công ty cổ phần Nhựa - Xây dựng Đồng Nai theo đúng quy định hiện hành.

Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty Nhựa Đồng Nai có trách nhiệm điều hành công việc của Công ty cho đến khi bàn giao toàn bộ vốn, tài sản, lao động, đất đai cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty cổ phần.

 Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Công ty Nhựa Đồng Nai và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty cổ phần Nhựa - Xây dựng Đồng Nai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.