Quyết định

Về việc ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác của các đơn vị thuộc ngành Tài chính

Số hiệu: 167/2002/QĐ/BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/12/2002
Ngày hiệu lực
1/1/2003
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 74/2023/TT-BTC (hiệu lực 09/02/2024).

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác của các đơn vị thuộc ngành Tài chính

_________________

 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Chánh văn phòng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chế độ thông tin báo cáo  công tác của các đơn vị thuộc ngành Tài chính

Điều 2:Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2003

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia, Trưởng ban Vật giá Chính phủ, Thủ trưởng các đơn vị tài chính địa phương, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Chánh văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

(Đã ký)

 

Nguyễn Sinh Hùng

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO CÔNG TÁC

CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÀNH TÀI CHÍNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 167/2002/QĐ/BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 31/12/2002)

____________________________

Điều 1. Các đơn vị thuộc ngành Tài chính thực hiện chế độ báo cáo công tác hàng tháng và hàng quý cụ thể như sau:

- Hàng tháng các đơn vị thuộc ngành Tài chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Chi cục Dự trữ quốc gia báo cáo định kỳ gửi Bộ Tài chính (Văn phòng Bộ) Theo các nội dung tại Điều 2 quy định này.

- Hàng quý, các đơn vị thuộc ngành tài chính cấp Trung ương: Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước TW, Cục dự trữ quốc gia, Ban Vật giá Chính phủ báo cáo định kỳ gửi Bộ Tài chính theo các nội dung bổ sung tại Điều 2 quy định này.

Điều 2. Nội dung báo cáo định kỳ tháng và định kỳ quý:

a/ Tình hình triển khai chương trình công tác trong lĩnh vực tài chính để thực hiện nhiệm vụ công tác của ngành tài chính, của địa phương trong tháng, quý.

b/ Tổng kết đánh giá việc triển khai các công tác tài chính để thực hiện các chủ trương, đề án của Bộ Tài chính, của Chính phủ.

c/ Những vấn đề lớn phát sinh trên địa bàn và trong lĩnh vực quản lý cần có sự chỉ đạo của Bộ Tài chính, của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.

d/ Việc phối hợp giữa các cơ quan tài chính trên địa bàn thực hiện các nhiệm vụ công tác trong lĩnh tài chính.

đ/ Tình hình thi hành công vụ của cán bộ, công chức trong đơn vị. Trong đó bao gồm cả các trường hợp cán bộ, công chức của đơn vị vi phạm kỷ luật, hướng xử lý và các biện pháp khắc phục.

Điều 3. Thời hạn báo cáo:

- Báo cáo định kỳ tháng gửi trước ngày 25 hàng tháng (trường hợp trùng vào ngày nghỉ, lễ tết thì báo cáo phải gửi vào ngày liền kề trước đó).

- Báo cáo định kỳ quý và chương trình công tác quý gửi trước ngày 22 của tháng cuối quý.

Điều 4. Báo cáo định kỳ gửi Bộ Tài chính qua Văn phòng Bộ.

Văn phòng Bộ có trách nhiệm theo dõi việc chấp hành báo cáo định kỳ của các đơn vị thuộc ngành Tài chính tại Điều 1 quy định này và chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo Bộ Trưởng Bộ Tài chính.

Điều 5. Việc chấp hành nghiêm chỉnh và đúng nội dung chế độ báo cáo định kỳ tại quy định này được coi là một tiêu chuẩn đánh giá về hoàn thành công tác của Thủ trưởng đơn vị và của tập thể đơn vị, được tính vào thành tích để xem xét khen thưởng, kỷ luật, đề bạt, bổ nhiệm lại đội ngũ cán bộ lãnh đạo của các đơn vị thuộc ngành Tài chính.

Điều 6. Các đơn vị thuộc ngành Tài chính cấp Trung ương và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Điều 1 chịu trách nhiệm thực hiện quy định này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/12/2002
    Ban hành
  2. 01/01/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/02/2024
    Thay thế bởi Thông tư 74/2023/TT-BTC

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.