Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản phụ cấp lương

Số hiệu: 166-HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
25/12/1981
Ngày hiệu lực
9/1/1982
Người ký
Tố Hữu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 166/HĐBT NGÀY 25-12-1981 VỀ VIỆC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI MỘT SỐ KHOẢN PHỤ CẤP LƯƠNG

Thực hiện điều 2 quyết định số 219-CP ngày 29-5-1981 của Hội đồng Chính phủ về việc sửa đổi một số khoản phụ cấp lương bất hợp lý;

Theo đề nghị của đồng chí bộ trưởng Bộ Lao động,

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG QUYẾT ĐỊNH

1. Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1982, các phụ cấp lương sau đây được giữ nguyên mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định hiện hành và được tính trên lương cơ bản cộng với phụ cấp lương tạm thời.

- Phụ cấp khai thác mỏ (10%)

- Phụ cấp nghề rừng (10%)

- Phụ cấp bốc xếp (5% - 8% - 10%)

- Phụ cấp địa chất (10%)

- Phụ cấp tàu thuyền ra khơi đánh cá (10% - 20% - 30%)

- Phụ cấp nông nghiệp (5% - 8% - 10%).

- Phụ cấp công trường (10%)

- Phụ cấp lưu động công trường (5% - 8% - 10%)

- Phụ cấp sản xuất vật liệu xây dựng (10%)

- Phụ cấp sản xuất muối (8%)

- Phụ cấp dệt (8%)

- Phụ cấp nóng, độc hại (5% - 8% - 10%)

- Phụ cấp lò giếng, lò đá, lò ngang, lò chợ (10% - 15%)

- Phụ cấp lái xe ô tô trọng tải lớn, máy xúc gầu lớn (10% - 15% - 25%)

- Phụ cấp thác ghềnh, bè mảng (10% - 20% - 30%)

- Phụ cấp cho công nhân, cán bộ kỹ thuật không xếp lương theo thang lương của công nhân mỏ vào làm việc trong hầm lò (16% - 25%)

2. Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1982, nâng gấp 2 lần mức quy định hiện hành đối với 2 khoản phụ cấp:

- Phụ cấp thợ lặn

- Phụ cấp đặc biệt cho công nhân là việc trên cao.

3. Giao cho bộ trưởng Bộ Lao động cùng với bộ trưởng Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi chế độ công tác phí, phụ cấp lưu trú, và giải quyết hợp lý các mức phụ cấp lưu động thường xuyên của một số ngành nghề.

4. Đặt thêm hai mức phụ cấp khu vực 30% và 35% lương cơ bản. Căn cứ vào các mức phụ cấp khu vực, bộ trưởng Bộ Lao động sẽ điều chỉnh cho những vùng sinh hoạt có nhiều khó khăn và cần thu hút lao động để phát triển kinh tế.

5. Các đồng chí bộ trưởng Bộ Lao động và Bộ Tài chính ra văn bản hướng dẫn thực hiện cụ thể quyết định này.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.