|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI Về việc ban hành quy định tiêu chí Hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khókhăn.
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI Căn cứ Nghị định số 59/1998/NĐ-CPngày 13/8/1998 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chứcbộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi; Căn cứ Điều 2 Quyếtđịnh số 138/2000/QĐ-TTg ngày 29/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Dự án Hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn thành chính sách hỗtrợ Hộ dân tộc đặc biệt khó khăn; Căn cứ Văn bản số 764/CP-NN ngày22/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ giao cho Uỷ ban Dân tộc và Miền núi quyếtđịnh ban hành tiêu chí Hộ dântộc thiểu số đặc biệt khó khăn, làm cơ sở xác định các hộ gia đình được hưởngchính sách hỗ trợ Hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn của Nhà nước; Xét đềnghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách dân tộc
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành tiêu chí Hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khókhăn (có bản Quy định tiêu chí kèm theo Quyết định này). Quy định tiêu chí Hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khókhăn được áp dụng đối với các tỉnh có đồng bào dân tộc thiểu số được hưởngchính sách hỗ trợ Hộdân tộc thiểu sốđặc biệt khó khăn của Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từngày ký. Các quy định trước đâytrái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Tiêu chí hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (Ban hành theo Quyết định số 166/2001/QĐ-UBDTMN ngày 05 tháng 9 năm ni của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Dântộc và Miền núi). I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Tiêu chí hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khókhăn là cơ sở để xác định Hộ dântộc thiểu số đặc biệt khó khăn được hương chính sách hỗ trợ của Nhà nước, giúpđồng bào dân tộc thiểu số ổn định cuộc sống, phát triển sản xuất sớm hòa nhậpvới cộng đồng các dân tộc trong vùng. 2. Đối tượng áp dụng: Tiêu chí Hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khókhăn được áp dụng đối với các hộ gia đình dân tộc thiểu số cư trú ở các xã khu vực III và các buôn, làng, phun, sóckhu vực III, nằm trong xã khu vực III thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khókhăn, vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa (gọi tắt làChương trình 135). 3. Các Hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khókhăn được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước phải đạt ba tiêu chí quy địnhtại Mục II của Quy định này. II. QUY ĐỊNH CỤTHỂ Tiêu chí 1: Hộ dân tộc thiểu số đặc biệtkhó khăn là các hộ gia đình dân tộc thiểu số ở vùng dân tộc, miền núi, vùng sâu, vùng xa có mức thunhập bình quân đầu người từ 80.000 đồng/người/ tháng trở xuống (dưới chuẩn đóinghèo quy định tại Văn bản số 1143/2000/BLĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội). Tiêu chí 2: Bộ dân tộc thiểu số đặc biệt khókhăn có tập quán sản xuất còn mang nặng tính tự nhiên hái lượm, chủ yếu phátrẫy làm nương, chăn nuôi theo tập quán cũ, lạc hậu, công cụ sản xuất thô sơ,thiếu thốn, thiếu đất hoặc chưa có đất sản xuất (tính theo mức bình quân diệntích đất canh tác cho mỗi hộ gia đình của địa phương). Tiêu chí 3: Tổng giá trị tài sản bình quânđầu người dưới một triệu đồng (không tính giá trị sử dụng của đất, giá trị cáclán trại trên nương rẫy). Hộ có hoàn cảnh neo đơn, thiếu laođộng hoặc có người ốm đau kéo dài, không có điều kiện tiếp cận các thông tin đểphục vụ sản xuất và đời sống./. |
Về việc ban hành quy định tiêu chí Hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn.
Số hiệu: 166/2001/QĐ-UBDTMN
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Dân tộc và Miền núi
- Ngày ban hành
- 5/9/2001
- Ngày hiệu lực
- 5/9/2001
- Người ký
- Hoàng Đức Nghi
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 02/2007/TT-UBDT (hiệu lực 22/06/2007).
Lịch sử hiệu lực
- 05/09/2001Ban hành
- 05/09/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 02/04/2007Thay thế bởi Quyết định 32/2007/QĐ-TTg
- 22/06/2007Thay thế bởi Thông tư 02/2007/TT-UBDT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 32/2007/QĐ-TTg
Về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 02/2007/TT-UBDT
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2007/QĐ-TTG của Thủ Tướng Chính Phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành2
Quyết định · 138/2000/QĐ-TTg
Về việc hợp nhất dự án định canh định cư, dự án hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn, Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao, vào Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 59/1998/NĐ-CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Dân tộc và Miền núi
Về việc hướng dẫn thực hiện thu thập và tổng hợp báo cáo thống kê về dự án xây dựng công trình hạ tầng, dự án xây dựng trung tâm cụm xã thuộc Chương trình 135
Về việc công nhận 3 khu vực Miền núi, vùng cao
Về việc công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao
Hướng dẫn thực hiện văn bản số 3764/KTTH ngày 8/8/1996 của Chính phủ về chính sách trợ cước vận chuyện xuất bản phẩm lên miền núi
Hướng dẫn thực hiện văn bản số 7464 KT-TH ngày 30/12/1995 của Chính phủ về chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa lên miền núi
Về việc ban hành Quy định đặt hàng về nội dung, phương thức và biện pháp tổ chức thực hiện cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.