Quyết định

Về việc ban hành Quy chế Quản lý và tổ chức hoạt động Khu vui chơi - giải trí ở cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 165/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
7/10/2004
Ngày hiệu lực
22/10/2004
Người ký
Hoàng Tuấn Anh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Văn hóa cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Về việc ban hành Quy chế Quản lý và tổ chức hoạt động Khu vui chơi - giải trí ở cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Quy chế tạm thời về tổ chức hoạt động điểm vui chơi cho trẻ em ở cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 1351/1998/QĐ-BVHTT ngày 15 tháng 7 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa-Thông tin;

- Theo đề nghị của Sở Văn hóa - thông tin thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 158/TTVHTT, ngày 19 tháng 8 năm 2004,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý và tổ chức hoạt động Khu vui chơi-giải trí ở cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa-thông tin, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phưòng, xã, các tổ chức liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Hoàng Tuấn Anh

QUY CHẾ

Quản lý và tổ chức hoạt dộng Khu vui chơi-giảỉ trí ở cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

(Ban hành kèm theo Quvết định số 165 /2004/QĐ-UB ngàv 07 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

_________________________

Chương I

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

Điều 1: Khu vui chơi-giải trí ở cơ sở (dưới đây gọi là Khu vui chơi-giải trí) là nơi vui chơi-giải trí cho nhân dân trong thời gian nhàn rỗi, được xây dựng tại địa bàn dân cư thuộc phường, xã.

Khu vui chơi-giải trí được thành lập theo Quyết định của UBND phường, xã, hoạt động theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng đầu tư, do UBND phường, xã trực tiếp quản lý về cán bộ, cơ sở vật chất, và định hướng tổ chức hoạt động.

Khu vui chơi-giải trí chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ, giám sát của Phòng Văn hóa - thể thao và Ủy ban Dân số-gia đình-trẻ em quận, huyện

Điều 2: Chức năng của Khu vui chơi-giải trí.

Khu vui chơi-giải trí có các chức năng chủ yếu sau:

1. Phục vụ và hướng dẫn cho nhân dân (trong đó ưu tiên trẻ em và ngưòi cao tuổi) tham gia các hoạt động văn hoá, thể thao và vui chơi-giải trí lành mạnh nhằm mục đích nâng cao sức khoẻ và đời sống tinh thần;

2. Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ và các câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao nhằm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ và sáng tạo văn hoá, thể thao. Thông qua đó, xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở ngày một tốt hơn, đồng thời phát hiện năng khiếu, sở thích của quần chúng để có hướng đào tạo, huy động phục vụ cho các hoạt động văn hoá, thể thao của địa phương.

Điều 3: Nhiệm vụ của Khu vui chơi-giải trí

Khu vui chơi-giải trí có các nhiệm vụ chính sau:

1. Căn cứ vào kế hoạch hoạt động văn hoá-xã hội của UBND phường, xã, chương trình công tác của các đoàn thể và kế hoạch học tập nội, ngoại khoá của các trường tiểu học, trung học cơ sở tại địa phương để xây dựng kế hoạch, nội dung hoạt động tháng, quí, năm phù hợp với nhu cầu vui chơi-giải trí ở cơ sở;

2. Tổ chức các hoạt động tại chỗ như: các hoạt động thể thao, văn nghệ hội thi, hội diễn văn hoá-thể thao; các buổi sinh hoạt cộng đồng và các trò chơi trên các thiết bị vui chơi của trẻ em;

3. Tổ chức các câu lạc bộ: dưỡng sinh, cầu lông, quần vợt, cờ tướng, cờ vua, đội văn nghệ quần chúng, vườn cổ tích ...;

4. Tổ chức giao lưu văn hoá-thể thao ở mọi lứa tuổi và giữa các địa phương, tổ chức hội thi, hội thao, hội diễn ở phường, xã, quận, huyện, thành phố.

Chương II

CƠ SỞ VẬT CHẤT, KINH PHÍ

Điều 4: Khu vui chơi-giải trí được xác định trong quy hoạch sử dụng đất của phưòng, xã. Cơ sở vật chất của Khu vui chơi- giải trí bao gồm:

- Sân chơi dành cho trẻ em, Sân khấu ngoài trời; Sân tập luyện thể dục- thể thao : dưỡng sinh, cầu lông, quân vợt, bóng chuyền...

- Các thiết bị vui chơi trẻ em: cầu trượt, bập bênh, đu quay, xích đu, nhảy ngựa, thú nhún, cờ tướng, cờ vua, bóng bàn. Ở nơi có điểu kiện có thể trang bị thêm các thiết bị vui chơi khác.

- Phòng đọc sách, báo; Phòng câu lạc bộ.

Điều 5: Nguồn kinh phí hoạt động của Khu vui chơi-giải trí

1. Ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của phưòng, xã;

2. Trích từ Quỹ Bảo trợ trẻ em, Quỹ Lao động công ích của địa phương;

3. Nguồn vận động đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Điều 6: Quản lý và sử dụng kinh phí

Các khoản thu, chi của Khu vui chơi-giải trí được ghi đầy đủ vào kế hoạch thu-chi hàng năm của phưòng, xã.

Nội dung chi gồm: Chi mua sắm thiết bị; chi cho các hoạt động thường xuyên; điện nước; duy tu, bảo dưỡng, tôn tạo; phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý; chi cho hợp đồng bảo vệ, chăm sóc Khu vui chơi-giải trí. Ngoài ra, có thể có một số khoản chi cần thiết, hợp lý khác.

Chương III

TỔ CHỨC CÁN BỘ VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ KHU VUI CHƠI-GIẢI TRÍ

Điều 7: Tổ chức cán bộ quản lý Khu vui chơi-giải trí

Cán bộ quản lý khu vui chơi-giải trí cấp phường, xã gồm:

1. Trưởng ban quản lý: Phó Chủ tịch UBND phường, xã phụ trách văn hoá-xã hội làm Trưởng ban.

Trưởng Ban quản lý có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động, quản lý cơ sở vật chất; tổ chức liên kết với các ngành, đoàn thể ở địa phương để phối hợp và hỗ trợ cho hoạt động của Khu vui chơi-giải trí; đánh giá, tổng kết công tác tháng, quý và năm để báo cáo với UBND phường, xã. Định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo bằng văn bản gửi về Phòng Văn hóa - thông tin quận, huyện;

2. Phó Trưỏng ban quản lý: Ban quản lý có một phó trưởng ban. Phó trưởng ban là người thuộc một trong các chức danh sau: công chức văn hoá-xã hội, cán bộ quản lý Nhà Văn hóa, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; chuyên trách Ban Dân số-gia đình-Trẻ em;

3. Thành viên Ban quản lý: Là đại diện một số ngành đoàn thể tại địa phương. Mỗi Khu vui chơi-giải trí có một nhân viên làm việc theo chế độ hợp đồng thực hiện công việc bảo vệ, chăm sóc Khu vui Chơi-giải trí.

Điều 8: Trách nhiệm của Ban quản lý Khu vui chơi-giải trí trong quan hệ công tác với các cơ quan ở địa phương

1. Định kỳ xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền địa phương về phương hướng hoạt động và kế hoạch đầu tư, hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất;

2. Thường xuyên quan hệ với các ngành, trường học, đoàn thể, cơ quan, đơn vị để phối hợp hoạt động và đề nghị giúp đỡ cơ sở vật chất cũng như kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động cụ thể tại địa phương.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9: Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân các phường, xã triển khai thực hiện Quy chế này.

Điều 10 : Sở Văn hoá-thông tin căn cứ Quy chế này, chủ trì, phối hợp với Sở Thể dục-thể thao, Ủy ban Dân số-gia đình-trẻ em, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Người cao tuổi, Hội liên hiệp Phụ Nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân thành phố để xây dựng kế hoạch chỉ dạo, hướng dẫn một cách đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế của các địa phương.

Điều 11 : Ủy ban nhân dân các phường, xã căn cứ Quy chế này để trực tiếp quản lý về tổ chức cán bộ, nội dung hoạt động và cơ sở vật chất thuộc các Khu vui chơi-giải trí của địa phương.

Điều 12: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương, cơ quan, đơn vị phản ảnh vể Sở Văn hoá- Thông tin thành phố để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Văn hóa cơ sở

37/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
057/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chi tiết tiêu chuẩn và cách thức đánh giá bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khóm văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
51/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Quyết định
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
19/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
13/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Bãi bỏ Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của UBND Tỉnh ban hành Quy định xây dựng và thực hiện quy ước khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.