Quyết định

Về việc thu, sử dụng học phí ngành học mầm non và lương cho giáo viên ngành học mầm non

Số hiệu: 165/2001/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
12/1/2001
Ngày hiệu lực
5/9/2000
Người ký
Y Luyện Niê Kđăm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục mầm non
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH DAK LAK

V/v thu, sử dụng học phí ngành học mầm non và lương cho giáo viên ngành mầm non

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 54/1998/TTLT/BGD&ĐT-TC, ngày 31-8-1998 và Thông tư Liên tịch số 34/1999/TTLT/BGD&ĐT-TC, ngày 27-8-1999, của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị quyết số 36/1998/NQ-HĐ, ngày 09-10-1998 và Nghị quyết số 14/2000/NQ-HĐ, ngày 21-7-2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh, về tiền lương, học phí của ngành học mầm non;

Xét đề nghị liên ngành tại biên bản cuộc họp ngày 21-8-2000 do Ban Tổ chức chính quyền tỉnh chủ trì; công văn số 970/CV-TC-HCSN, ngày 20-9-2000 của Sở Tài chính- Vật giá và tình hình thực tế phát triển giáo dục ở địa phương.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh việc thu một phần học phí để cùng ngân sách Nhà nước chi trả lương cho giáo viên thuộc ngành học mầm non công lập theo các khu vực trong tỉnh như sau:

1- Mức thu:

Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng

STT

NGÀNH HỌC MẦM NON

MỨC THU

 

A/ Các trường thuộc khu vực I:

 

1

Nhà trẻ bán trú

50.000

2

Mẫu giáo bán trú

40.000

3

Mẫu giáo 01 buổi

25.000

 

B/ Các trường thuộc khu vực II:

 

4

Nhà trẻ bán trú, mẫu giáo bán trú

30.000

5

Mẫu giáo học 01 buổi

15.000

 

C/ Các trường thuộc khu vực III:

Miễn phí thu học phí

2- Đối tượng miễn, giảm: Thực hiện theo Quyết định số 3719/2000/QĐ-UB, ngày 27 tháng 12 năm 2000, của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk.

Điều 2. Cơ chế quản lý thu, chi phí học phí và chi trả lương cho cán bộ, giáo viên ngành học mầm non thực hiện như sau:

1- Các trường thuộc các doanh nghiệp: Các doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các trường thuộc ngành học mầm non trên địa bàn thực hiện thu, quản lý và sử dụng học phí theo quy định hiện hành. Nguồn thu học phí được sử dụng 95% từ tổng thu cho chi trả lương và các khoản cho cán bộ, giáo viên theo chế độ; 5% còn lại được sử dụng cho công tác quản lý quỹ học phí, trong đó doanh nghiệp 2% và chi cho trường học 3%. Trong trường hợp tổng nguồn thu từ học phí không đủ chi trả lương cho cán bộ, giáo viên, doanh nghiệp được hỗ trợ một phần từ nguồn quỹ phúc lợi của đơn vị để đảm bảo chi trả đủ lương cho cán bộ, giáo viên. Đối với các doanh nghiệp do kinh doanh thua lỗ, được cơ quan tài chính cấp có thẩm quyền xác nhận, đơn vị phải báo cáo để Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách để đảm bảo chi trả lương cho cán bộ, giáo viên.

2- Các trường thuộc các xã, phường, thị trấn do ngành giáo dục quản lý và trả lương:

Việc quản lý thu, chi trả lương thực hiện như sau: Các trường thu học phí nộp cho phòng giáo dục- đào tạo để nộp vào kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành. Các phòng giáo dục- đào tạo sử dụng 95% học phí thu được và nguồn kinh phí từ ngân sách để chi trả lương cán bộ, giáo viên, 5% số thu học phí để chi cho quản lý phí, trong đó 3% chi tại trường, 1% chi tại Sở Giáo dục - Đào tạo, 1% chi tại phòng giáo dục - đào tạo.

3- Việc sử dụng biên lai thu học phí: thể thức thu, nộp, công tác thu quản lý và tổng hợp báo cáo quyết toán thực hiện theo Thông tư số 54/1998/TT-LT-BGD&ĐT-TC, ngày 31-8-1998 của liên Bộ Giáo dục - Đào tạo và Tài chính. Giao cho Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo thống nhất với Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá để hướng dẫn chi tiết việc thi hành quyết định này.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ tướng các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này thay thế quyết định số 3718/2000/QĐ-UB, ngày 27-12-2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh, có hiệu lực thi hành từ năm học mới 2000 - 2001. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Riêng khoản tiền lương trước 30-8-2000, các đơn vị được sử dụng ngân sách và học phí để chi đủ lương cho cán bộ, giáo viên theo phân cấp quản lý theo quy định Nhà nước./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non

178/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2025/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/3/2025Thông tư
55/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
34/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Quyết định
14/2021/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2021Nghị quyết
169/2021/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.