|
QUYẾT ĐINH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Về việc ban hành quy định xét duyệt, quyết định xuấtcảnh, nhập cảnh đối với cán bộ, công chức, nhân viên của Bộ Khoa học, Côngnghệ và Môi trường
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Căncứ Nghị định 22/CP ngày 22 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyềnhạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03/03/2000 của Chính phủ vềxuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt nam; Căn cứ Thông tư số 09/2000/TT-BCA(A18) ngày 07/06/2000 của Bộ Côngan về hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo Nghị định số05/2000/NĐ-CP; Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định xét duyệt, quyết định xuấtcảnh, nhập cảnh đối với cán bộ, công chức, nhân viên của Bộ Khoa học, Công nghệvà Môi trường". Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế chonhững quy định về việc xuất cảnh, nhập cảnh đối với cán bộ, công chức, nhânviên của Bộ tại văn bản số 1674/TCCBKH ngày 02/10/1995 của Bộ Khoa học, Côngnghệ và Môi trường. Điều 3.Các thành viên trong Ban Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo các đơn vị và toàn thể cán bộ,công chức, nhân viên thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệmthi hành Quyết định này. QUY ĐỊNH XÉT DUYỆT, QUYẾT ĐỊNH XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNHĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NHÂN VIÊN CỦA BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số.1649/2000/QĐ-BKHCNMT ngày 12 tháng 9 năm 2000 của Bộ Khoa học, Công nghệ vàMôi trường) I- ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC PHÂN CẤP QUẢN LÝ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH Đốitượng được Bộ trưởng xem xét, uỷ quyền phân cấp xét duyệt, quyết định xuấtcảnh, nhập cảnh: 1-Là đơn vị hành chính sự nghiệp thường xuyên có quan hệ quốc tế và bảo đảm cácđiều kiện: Đơnvị đã được Bộ phân cấp quản lý cán bộ, Đơnvị có phòng, ban hoặc có cán bộ chuyên trách làm công tác tổ chức cán bộ, côngtác quan hệ quốc tế. 2-Các Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ. Danhmục các đơn vị được phân cấp quản lý xuất cảnh, nhập cảnh được quy định tại phụlục ban hành kèm theo bản Quy định này II- CẤP XÉT DUYỆT VÀ QUYẾT ĐỊNH: 1-Bộ trưởng quyết định xuất cảnh đối với: Thứtrưởng Cácđối tượng do Bộ quyết định bổ nhiệm của các đơn vị được phân cấp xuất cảnh Cáccán bộ, công chức, nhân viên của các đơn vị chưa được phân cấp Cáccán bộ từ cấp phòng trở lên và kế toán trưởng của các doanh nghiệp Nhà nướctrực thuộc Bộ. 2-Đối với cán bộ, công chức, nhân viên của Bộ ra nước ngoài nhằm thực hiện các kếhoạch, thoả thuận hoặc hợp đồng ký kết với nước ngoài mà Bộ đã cho phép ký hoặcđã phê duyệt: Thủtrưởng các đơn vị được phân cấp xét duyệt và quyết định xuất cảnh cho cán bộ,công chức, nhân viên của đơn vị không thuộc các chức danh đã nêu ở mục II.1. Nhữngtrường hợp đột xuất ngoài kế hoạch chưa được Bộ cho phép hoặc phê duyệt phải đượcsự đồng ý của Lãnh đạo Bộ, có tham khảo ý kiến của Vụ Tổ chức và Cán bộ khoahọc trước khi thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định xuất cảnh. III-Trách nhiệm: 1-Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm: Thựchiện các quy định tại Nghị định 05/2000/NĐ-CP ngày 03/03/2000 của Chính phủ vềxuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt nam, Thông tư số 09/2000/TT-BCA(A18)ngày 07/06/2000 của Bộ Công an về hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông, Côngvăn số 674LS/XNC ngày 24/03/2000 của Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao về việc bỏ quyđịnh xuất trình Quyết định cử đi nước ngoài khi xuất cảnh và những quy định dướiđây: a- Hàng năm xây dựng trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt kế hoạch xuất cảnh, nhập cảnh,kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ những trường hợp đột xuất. b-Xem xét về nhân sự, chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, hiệu quả côngviệc, thời gian vv... đối với cán bộ, công chức, nhân viên của đơn vị đi nướcngoài. c- Các đơn vị được phân cấp, sau khi ban hành quyết định xuất cảnh, phải gửi vềVụ Tổ chức và Cán bộ khoa học một bản để theo dõi, tổng hợp và có trách nhiệmthu giữ, bảo quản hộ chiếu của những người do đơn vị quyết định xuất cảnh theophân cấp và đôn đốc những người mà Bộ ra Quyết định nộp hộ chiếu cho Vụ Tổ chứcvà cán bộ khoa học ngay sau khi họ về nước. d- Báo cáo về Bộ (qua Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học) trường hợp cán bộ, côngchức, nhân viên đi quá hạn hoặc phát hiện có vấn đề gì đặc biệt để phối hợp xửlý và trình Lãnh đạo Bộ quyết định. e- Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Lãnh đạo Bộ tình hình thực hiện việc xuấtcảnh, nhập cảnh của đơn vị. 2- Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học có trách nhiệm: a-Căn cứ vào đề nghị cụ thể của các đơn vị, xem xét, tổng hợp trình Lãnh đạo Bộkế hoạch xuất cảnh hàng năm về đào tạo, khảo sát, hội nghị, hội thảo, tham giacác cuộc họp và thẩm định để đảm bảo tiêu chuẩn về nhân sự, chuyên môn, ngoạingữ.... đối với từng trường hợp cụ thể do các đơn vị trình lên. b- Kiểm tra việc thực hiện quản lý xuất cảnh ở các đơn vị được phân cấp, kiếnnghị Lãnh đạo Bộ biện pháp xử lý những vi phạm, kể cả việc huỷ bỏ quyết địnhxuất cảnh của các đơn vị khi cần thiết. c- Kiến nghị Lãnh đạo Bộ các biện pháp liên quan đến công tác xuất cảnh, nhằmquản lý tốt công tác này. d- Thu giữ và bảo quản hộ chiếu của những đối tượng mà Bộ ra quyết định xuấtcảnh ngay sau khi họ về nước. e- Định kỳ 6 thàng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ tình hình thực hiệncông tác xuất cảnh của Bộ. f- Đối với việc xuất cảnh, Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học trình Lãnh đạo Bộ để cóvăn bản quyết định trong thời hạn 5 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ,trừ trường hợp đặc biệt. 3-Vụ Quan hệ quốc tế có trách nhiệm: a-Căn cứ vào đề nghị cụ thể của các đơn vị, xem xét, tổng hợp trình Lãnh đạo Bộkế hoạch xuất cảnh hàng năm trong khuôn khổ thực hiện các cam kết đã thoả thuậntrong các Hiệp định, Nghị định thư,... ... b-Chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học hướng dẫn kiểm tra việc thựchiện quản lý nhập cảnh. c-Kiến nghị Lãnh đạo Bộ các biện pháp liên quan đến công tác nhập cảnh nhằm quảnlý tốt công tác này. d-Trên cơ sở báo cáo của các đơn vị định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáoLãnh đạo Bộ tình hình thực hiện công tác nhập cảnh của Bộ. 4-Đối với cán bộ, công chức, nhân viên của Bộ: Saumỗi lần xuất cảnh, cán bộ, công chức, nhân viên của Bộ có trách nhiệm nộp lạihộ chiếu, báo cáo thủ trưởng đơn vị và Lãnh đạo Bộ về kết quả mà bản thân thunhận được và kiến nghị. IV-Tổ chức thực hiện: VụTổ chức và cán bộ khoa học, Vụ Quan hệ quốc tế có trách nhiệm theo dõi, kiểmtra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu cóvấn đề vướng mắc đề nghị tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ (qua Vụ Tổchức và Cán bộ khoa học, Vụ Quan hệ quốc tế) để xem xét và giải quyết. PHỤ LỤC Những Đơn vị được phân cấp quản lý xuất cảnh, nhập cảnh (Ban hành kèm theo Quyết định số.1649/2000/QĐ-BKHCNMTngày 12 tháng 9 năm 2000) Trướcmắt Bộ phân cấp quyết định xuất cảnh, nhập cảnh cho các đơn vị sau đây: 1-Cục Sở hữu Công nghiệp 2-Viện Nghiên cứu Chiến lược - Chính sách KH & CN 3-Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng 4-Viện Năng lượng Nguyên tử Việt nam 5-Viện Nghiên cứu ứng dụng công nghệ 6-Trung tâm Thông tin Tư liệu KHCN Quốc gia 7-Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật 8-Công ty Phát triển đầu tư công nghệ (FPT) 9-Công ty Xuất nhập khẩu công nghệ mới (Nacenimex) 10-Công ty Sở hữu công nghiệp (Investip) 11-Công ty Xuất nhập khẩu kỹ thuật (Technimex) 12-Công ty Công nghệ Điện tử Cơ khí và Môi trường (EMECO) 13-Công ty ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ (MITEC) |
Quyết định
Về việc ban hành quy định xét duyệt, quyết định xuất cảnh, nhập cảnh đối với cán bộ, công chức, nhân viên của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Số hiệu: 1649/2000/QĐ-BKHCNMT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
- Ngày ban hành
- 12/9/2000
- Ngày hiệu lực
- 27/9/2000
- Người ký
- Chu Tuấn Nhạ
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 29/2019/TT-BKHCN (hiệu lực 01/04/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 12/09/2000Ban hành
- 27/09/2000Bắt đầu có hiệu lực
- 01/04/2020Thay thế bởi Thông tư 29/2019/TT-BKHCN
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
67/2002/QĐ-BKHCNMT-TĐ-C•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/8/2002Quyết định
66/2002/QĐ-BKHCNMT•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 19/8/2002Quyết định
63/2002/QĐ-BKHCNMT•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc ban hành Danh mục nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp cho sản xuất phần mềm mà trong nước đã sản xuất được.
Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2002Quyết định
60/2002/QĐ-BKHCNMT•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại.
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2002Quyết định
58/2002/QĐ-BKHCNMT•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2002Quyết định
59/2002/QĐ-BKHCNMT•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2002Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.