|
QUYẾT ĐỊNH Về quy định mức đóng góp kinh phí đối với đối tượng có nguồn thu nhập, tự nguyện vào sống tại Trung tâm bảo trợ xã, hội tỉnh Hà Giang __________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 31/5/2001 của Chính phủ ban hành quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 10/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động - TBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 31/5/2001 của Chính phủ; Căn cứ Kết luận của UBND tỉnh tại Thông báo số 44/TB-UBND, ngày 7/5/2008 về quy định mức đóng góp kinh phí đối với đối tượng có nguồn thu nhập tự nguyện vào sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - TBXH Hà Giang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức đóng góp kinh phí hàng tháng đối với đối tượng trẻ mồ côi, người tàn tật, người già cô đơn, người cao tuổi có nguồn thu nhập tự nguyện vào nuôi dưỡng tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Giang cụ thể như sau: 1. Tiền ăn tự chọn theo 3 mức: Mức 1: Tiền ăn bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành của Tỉnh tại từng thời điểm. Mức 2: Tiền ăn bằng 1,5 lần mức trợ cấp nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành của Tỉnh tại từng thời điểm. Mức 3: Tiền ăn bằng 2 lần mức trợ cấp nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành của Tỉnh tại từng thời điểm. 2. Tiền chi phí phục vụ cho sinh hoạt (điện, nước, thể thao, văn hoá, thuốc chữa bệnh thông thường, xà phòng, kem đánh răng, dầu gội đầu) bằng 50% mức tiền lương tối thiểu chung. 3. Tiền công chăm sóc do các đối tượng tự nguyện đóng góp bằng mức tiền lương tối thiểu chung. -Đối với đối tượng tàn tật không có khả năng tự lực trong sinh hoạt, tiền công chăm sóc bằng 2 lần mức tiền lương tối thiểu chung. -Đối với đối tượng người già cô đơn được miễn tiền công nuôi dưỡng. 4. Gia đình đối tượng tự túc toàn bộ tư trang (Quần áo, giầy dép, chăn màn), vật dụng phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Điều 2. Căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất và khả năng tiếp nhận của Trung tâm, Giám đốc Trung tâm bảo trợ xã hội Tỉnh thoả thuận bằng văn bản mức đóng góp cụ thể hàng tháng đối với đối tượng hoặc người thân, người bảo trợ theo các mức quy định tại điều 1. Điều 3. Khi mức lương tối thiểu chung hoặc mức trợ cấp nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội thay đổi, căn cứ vào các mức quy định tại điều 1, Giám đốc Trung tâm bảo trợ xã hội điều chỉnh mức đóng góp kinh phí cho phù hợp. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - TBXH, Giám đốc Trung tâm bảo trợ xã hội Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. |
Về quy định mức đóng góp kinh phí đối với đối tượng có nguồn thu nhập, tự nguyện vào sống tại Trung tâm bảo trợ xã, hội tỉnh Hà Giang
Số hiệu: 1645/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- Ngày ban hành
- 29/5/2008
- Ngày hiệu lực
- 8/6/2008
- Người ký
- Nguyễn Trường Tô
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 54/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 15/11/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 29/05/2008Ban hành
- 08/06/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 15/11/2024Thay thế bởi Quyết định 54/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 10/2002/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế Thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 31/5/2001 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 25/2001/NĐ-CP
Ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Về việc phê duyệt Phương án đổi mới và hiện đại hoá công nghệ trong ngành công nghiệp khai khoáng trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025
Quy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường Đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Ban hành Quy chế Giải Báo chí tỉnh Hà Giang
Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
V/v Phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu số 01/2009/BVYHCT; Cung cấp thuốc chế phẩm YHCT, các vị thuốc YHCT chủ yếu cho các cơ sở khám chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh năm 2009 của Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang
V/v thành lập Ban cưỡng chế vi phạm hành chính
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.