|
QUYẾT ĐỊNH Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của bộ _________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 61/2000/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của Bộ Nội vụ. Cử các cán bộ, công chức giữ các chức danh sau đây tham gia Ban Chỉ đạo: 1. Thứ trưởng Trần Anh Tuấn - Trưởng ban; 2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Phó Trưởng ban thường trực; 3. Chánh Văn phòng Bộ - Phó Trưởng ban; 4. Chánh Thanh tra Bộ - Ủy viên; 5. Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế - Ủy viên; 6. Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức - Ủy viên; 7. Vụ trưởng Vụ Tiền lương - Ủy viên; 8. Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Ủy viên; 9. Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương - Ủy viên; 10. Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ - Ủy viên; 11. Vụ trưởng Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức - Ủy viên; 12. Vụ trưởng Vụ Tổng hợp - Ủy viên; 13. Vụ trưởng Vụ Công tác thanh niên - Ủy viên; 14. Tổng biên tập Tạp chí Tổ chức nhà nước - Ủy viên; 15. Giám đốc Trung tâm Thông tin - Ủy viên; 16. Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ - Ủy viên; 17. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương - Ủy viên; 18. Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ - Ủy viên; 19. Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước - Ủy viên; 20. Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội - Ủy viên; 21. Chủ tịch Công đoàn Bộ Nội vụ - Ủy viên; 22. Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Nội vụ - Ủy viên. Giao Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nội vụ là đơn vị thường trực của Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của Bộ Nội vụ. Điều 2. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của đơn vị mình để chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tại đơn vị và báo cáo kết quả thực hiện với Lãnh đạo Bộ, Ban Chỉ đạo của Bộ theo quy định. Điều 3. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của Bộ Nội vụ: 1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức công tác giáo dục về phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tại Bộ Nội vụ. 2. Nghiên cứu đề xuất, kiến nghị về cơ chế, chế độ, chính sách theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ để phục vụ công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm theo chủ trương, kế hoạch của Chính phủ và Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy mại dâm. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá hoạt động về phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tại cơ quan Bộ và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ. 4. Tổng hợp báo cáo Chính phủ, Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm và các cơ quan hữu quan (khi có yêu cầu). Điều 4. Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của Bộ Nội vụ được sử dụng con dấu của Bộ Nội vụ trong quá trình hoạt động. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được cấp theo quy định chung của Nhà nước và được huy động các nguồn kinh phí khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 93/QĐ-BNV ngày 04 tháng 02 năm 2010 của Bộ Nội vụ thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của Bộ Nội vụ. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và các cán bộ, công chức có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của bộ
Số hiệu: 1641/QĐ-BNV
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 8/9/2011
- Ngày hiệu lực
- 8/9/2011
- Người ký
- Nguyễn Thái Bình
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.