|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng _____________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng, Nghị định của Chính phủ số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 về hướng dẫn chi tiết thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 178/CP ngày 28/10/1994 về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Để thống nhất việc quản lý ngân sách về thu và hoàn thuế giá trị gia tăng; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước; Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999. Điều 3: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng bộ có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
QUY CHẾ Lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng (Ban hành kèm theo Quyết định số 1632/1998/QĐ-BTC ngày 17/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ____________
Chương 1: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1: Thành lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng tập trung tại Kho bạc Nhà nước Trung ương để thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng quy định tại Điều 16 Luật thuế giá trị gia tăng; Điều 15 Nghị định 28/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế làm chủ tài khoản. Điều 2: Nguồn hình thành quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng được trích từ số thu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu; mức trích do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước. Điều 3: Cơ quan thuế, Vụ Ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước theo nhiệm vụ của mình thực hiện việc lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng và thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định tại quy chế này. Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4: Dự toán thu và hoàn thuế giá trị gia tăng: 1/ Hàng năm, cơ quan thuế có nhiệm vụ dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn trong năm cho các đối tượng được hoàn thuế theo quy định tại Điều 1 quy chế này theo trình tự sau: - Chi cục thuế dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn cho các đối tượng được hoàn thuế do Chi cục thuế trực tiếp quản lý, tổng hợp gửi Cục thuế. - Cục thuế dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn cho các đối tượng được hoàn thuế do Cục thuế trực tiếp quản lý, đồng thời tổng hợp chung số thuế giá trị gia tăng phải hoàn cho các đối tượng được hoàn thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố, gửi Tổng cục thuế. - Tổng cục thuế chịu trách nhiệm tổng hợp chung số thuế giá trị gia tăng phải hoàn cho các đối tượng được hoàn thuế trong cả nước gửi Vụ Ngân sách Nhà nước tổng hợp vào dự toán thu ngân sách Nhà nước trình Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2/ Căn cứ số dự toán thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và số dự kiến thuế giá trị gia tăng phải hoàn, Tổng cục Thuế, Vụ Ngân sách Nhà nước dự kiến mức trích lập quỹ hoàn thuế năm sau từ số thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Quá trình thực hiện nếu quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng không đủ đảm bảo chi hoàn thuế theo thực tế, Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để bổ sung kịp thời đảm bảo nguồn hoàn thuế cho các đối tượng. Điều 5: Trích lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng Căn cứ vào mức trích quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, định kỳ hàng tháng theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Vụ Ngân sách Nhà nước làm thủ tục cấp tạm ứng từ Ngân sách Nhà nước vào tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng của Tổng cục Thuế tại Kho bạc Nhà nước Trung ương. Điều 6: Thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các cơ sở sản xuất kinh doanh: 1/ Sau khi nhận được hồ sơ hoàn thuế của các đối tượng được hoàn thuế gửi tới, cơ quan thuế thực hiện: a- Đối với đối tượng nộp thuế do Chi cục thuế trực tiếp quản lý, nếu được hoàn thuế theo chế độ quy định, Chi cục thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và xác nhận số thuế phải hoàn trình Cục thuế xem xét ra quyết định hoàn thuế cho các đối tượng này. b- Đối với đối tượng được hoàn thuế do Cục thuế trực tiếp quản lý, cục thuế có trách nhiệm xem xét hồ sơ và ra quyết định hoàn thuế cho các đối tượng này. c- Đối với một số trường hợp đặc biệt và đối với các Tổng công ty thành lập theo Quyết định 90/TTg này 07/03/1994, 91/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ nếu việc hoàn thuế thực hiện tập trung tại Văn phòng Tổng công ty, Cục thuế có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, xác nhận số thuế phải hoàn của từng đơn vị, báo cáo Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định hoàn thuế cho đối tượng này. 2/ Trong thời gian 5 ngày kể từ khi nhận được quyết định hoàn thuế, Kho bạc Nhà nước hoàn thành công việc hoàn thuế cho các đối tượng được hoàn thuế. - Đối với đối tượng được hoàn thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, Tổng cục Thuế làm uỷ nhiệm chi kèm theo Quyết định hoàn thuế để xuất quỹ hoàn thuế và gửi Kho bạc Nhà nước Trung ương để thực hiện việc hoàn thuế cho đối tượng. - Đối với đối tượng được hoàn thuế do Cục trưởng Cục thuế ra quyết định (bao gồm cả các đối tượng do Cục thuế trực tiếp quản lý và đối tượng do Chi cục thuế trực tiếp quản lý), Cục thuế làm quyết định hoàn thuế kèm theo uỷ nhiệm chi gửi kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm thủ tục hoàn thuế cho các đối tượng này từ tài khoản vãng lai về hoàn thuế giá trị gia tăng. Đồng thời có trách nhiệm làm thủ tục thanh toán với quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng mở tại Kho bạc Nhà nước Trung ương. 3/ Trong trường hợp tồn quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng không còn, Kho bạc Nhà nước Trung ương có trách nhiệm tạm ứng tồn ngân kho bạc để thực hiện hoàn thuế cho các đối tượng theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này, đồng thời thông báo cho Vụ Ngân sách Nhà nước để thanh toán phần vốn đã tạm ứng. Chương 3: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Điều 7: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm: 1/ Tổng cục thuế có nhiệm vụ: a- Dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn trong năm. b- Căn cứ vào số dự kiến hoàn thuế giá trị gia tăng cả năm, phối hợp với Vụ Ngân sách Nhà nước xác định mức trích lập tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng hàng tháng, quý và dự kiến mức thuế phải hoàn đối với từng tỉnh, thành phố gửi Kho bạc Nhà nước làm căn cứ thực hiện. c- Thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế theo quy định tại mục c khoản 1 Điều 6 Quy chế này. d- Hướng dẫn, kiểm tra việc hoàn thuế của các Cục thuế. đ- Thực hiện quản lý quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng mở tại Kho bạc Nhà nước Trung ương. Định kỳ 10 ngày có báo cáo nhanh về tình hình chi hoàn thuế cho các đối tượng được hoàn thuế báo cáo Bộ đồng gửi Vụ ngân sách Nhà nước. Hàng tháng lập báo cáo về số chi hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế (có xác nhận của Kho bạc Nhà nước) để báo cáo Bộ, đồng gửi Vụ Ngân sách Nhà nước. Quyết toán quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng, lập báo cáo quyết toán theo chế độ quy định. 2/ Cục thuế, Chi cục thuế địa phương có trách nhiệm: a- Xây dựng dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn trên địa bàn báo cáo cơ quan thuế cấp trên theo quy định. b- Thực hiện kiểm tra và ra quyết định (đối với Cục thuế) hoặc đề nghị Cục thuế ra quyết định (đối với chi cục thuế) chi trả hoàn thuế cho các đối tượng được hoàn thuế theo Luật định và chịu trách nhiệm trước Tổng cục thuế về các quyết định hoàn thuế trên địa bàn. c- Định kỳ 10 ngày có báo cáo chi tiết theo từng đối tượng được hoàn thuế gửi Tổng cục thuế. d- Hàng tháng lập báo cáo kế toán chi tiết theo từng đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng trên địa bàn (có xác nhận của cơ quan kho bạc Nhà nước) thuộc trách nhiệm quản lý báo cáo cơ quan thuế cấp trên theo quy định. Điều 8: Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm: a- Căn cứ số dự kiến chi hoàn thuế và dự toán thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, phối hợp với Tổng cục Thuế xác định mức trích lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng từ nguồn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu. b- Thực hiện tạm ứng kinh phí vào tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng để đảm bảo nguồn chi trả kịp thời cho đơn vị. c- Hàng tháng phối hợp với Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Trung ương thực hiện điều chỉnh giảm thu về thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu (tương ứng số chi tạm ứng vào quỹ hoàn thuế) và điều chỉnh giảm chi tạm ứng từ ngân sách vào quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng. Chịu trách nhiệm về nguồn để thực hiện hoàn thuế theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 9: Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: a- Mở tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 2 Quy chế này. b- Hướng dẫn kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố mở tài khoản vãng lai thanh toán hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố theo hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước Trung ương. c- Thực hiện thanh toán hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố theo đúng thời gian quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này. d- Xác nhận số thuế giá trị gia tăng đã thực thanh toán cho các đối tượng được hoàn thuế trên địa bàn từng tỉnh, thành phố. Chương 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10: Thủ trưởng các cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo đúng những quy định tại Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng
Số hiệu: 1632/1998/QĐ-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/11/1998
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1999
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
- Lĩnh vực
- Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 150/2013/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 17/11/1998Ban hành
- 01/01/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2014Thay thế bởi Thông tư 150/2013/TT-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước
04/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Quyết định
40/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định về thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch ứng vốn; thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
03/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Về việc Ban hành Quy định tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2024Quyết định
147/2020/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2020Nghị định
19/2020/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2020Thông tư
61/2019/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo quy định tại Quyết định sổ 04/2019/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 3/9/2019Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.