|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mớidoanh nghiệp nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La giai đoạn 2002 -2005
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 58/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2002 củaThủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nướcvà Tồng công ty nhà nước; Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La (Công văn số 1259/UB ngày 22 tháng 7 năm 2002), ýkiến của các Bộ: Kế hoạch và Đẩu tư (Công văn số 5676/BKH-DN ngày 05 tháng 9năm 2002), Tài chính (Công văn số 9738/TC- TCDN ngày 06 tháng 9 năm 2002), Laođộng - Thương binh và Xã hội (Công văn số 3000/LĐTBXH- CSLĐVL ngày 12 tháng 9 năm 2002), Nộivụ (Công văn số 139/BNV-TCBC ngày 09 tháng 9 năm 2002) và kết luận của Hội đồngthẩm định tại cuộc họp ngày 11 tháng 10 năm 2002,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.Phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước của Uỷ bannhân dân tỉnh Sơn La giai đoạn 2002 - 2005 (Phụ lục kèm theo). Điều 2.Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc sắpxếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc theo đúng nội dung và tiến độ đãđược duyệt. Trường hợp điều chỉnh, bổ sung phải được sự chấp thuận của Thủ tướngChính phủ. Điều 3.Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội và các Bộ, địa phương liên quan có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dântỉnh Sơn La trong việc thực hiện phương án. BanChỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫnvà theo dõi việc thực hiện phương án này, đồng thời kiến nghị với Thủ tướngChính phủ các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện. Điều 4.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Chủtịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục DANH MỤC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRỰC THUỘC UỶ BAN NHÂNDÂN TỈNH SƠN LA THỰC HIỆN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI GIAI ĐOẠN 2002 - 2005 (ban hành kèm theo Quyết định số 163/2002/QĐ-TTg ngày18/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ)
I. NHỮNG DOANH NGHIỆP MÀ NHÀ NƯỚC TIẾP TỤC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀULỆ VÀ GIỮ NGUYÊN PHÁP NHÂN ĐẾN NĂM 2005 1.Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích: Côngty Khai thác công trình thủy lợi, Côngty Kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ - đường thủy. 2.Doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh, trong đó: Nôngtrường quốc doanh TôHiệu, Nôngtrường Chiềng Sung, Nôngtrường Chiềng Ve, Nôngtrường Cờ đỏ Mộc Châu, Lâmtrường Phù - Bắc Yên, Lâmtrường Mường La, Côngty Lâm - công nghiệp, Côngty Dịch vụ phát triển chè, Côngty Xổ số kiến thiết, Côngty Sách thiết bị trường học. 3.Thực hiện hợp nhất doanh nghiệp: Côngty Quản lý sửa chữa đường bộ I vàCông ty Quản lý sửa chữa đường bộ IV, Côngty Quản lý sửa chữa đường bộ II vàCông ty Quản lý sửa chữa đường bộ III, Lâmtrường Mộc Châu Isáp nhập và Lâm trườngMộc Châu II thành một lâm trường, Lâmtrường Sông Mã sáp nhập và Lâm trường đặc sản Sông Mã thành một lâm trường. II. LỘ TRÌNH SẮP XẾP DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1.Năm 2002: a)Thực hiện sáp nhập và cổ phần hóa (Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ). Côngty Vật tư kỹ thuật nông nghiệp thành Công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp. b)Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, trong đó Nhà nước giữ dưới 50% vốn điều lệhoặc không nắm giữ cổ phần: Côngty Xây dựng thủy lợi - thủy điện II, Côngty Thủy sản I, Côngty Xuất nhập khẩu tổng hợp, Côngty Du lịch - khách sạn Sơn La, Công ty Khoáng sản. c)Thực hiện Nghị định số 103/NĐ-CP bán doanh nghiệp cho tập thể người lao độngtrong doanh nghiệp: Côngty Cơ khí nông nghiệp, Côngty Xây dựng thủy lợi - thủy điện I. 2.Năm 2003: a)Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, trong đó Nhà nước giữ trên 50% vốn điều lệ: Xínghiệp In, Côngty Cà phê cây ăn quả, Côngty Dâu tằm tơ, Côngty Phát triển chăn nuôi, Côngty Chế biến kinh doanh lâm sản. b)Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, trong đó Nhà nước giữ dưới 50% vốn điều lệhoặc không nắm giữ cổ phần: Côngty Xây dựng công trình giao thông, Côngty Dịch vụ đường sông, Côngty Sản xuất kinh doanh vật liệu - xây dựng I, Côngty Phát triển đô thị, Côngty Xây dựng - dịch vụ Hoa Ban, Côngty Cơ khí xây lắp công trình côngnghiệp, Côngty Dược thiết bị vật tư y tế, Côngty Chế biến kinh doanh lương thực, Côngty Xây dựng tổng hợp I, Côngty Xây dựng II. c)Thực hiện sáp nhập và cổ phần hóa (Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ). Sápnhập 3 Công ty Thương nghiệp: Thuận Quỳnh, Biên giới Sông Mã, Lòng hồ Sông Đàvào Công ty Thương nghiệp tỉnh để thực hiện cổ phần hóa. d)Thực hiện hợp nhất doanh nghiệp: Công ty Quản lý sửa chữa đường bộ I và Công ty Quản lý sửa chữa đườngbộ IV. Côngty Quản lý sửa chữa đường bộ II vàCông ty Quản lý sửa chữa đường bộ III. 3.Năm 2004: a)Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, trong đó Nhà nước giữ trên 50% vốn điều lệ:Công ty Cấp nước. b)Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, trong đó Nhà nước giữ dưới 50% vốn điều lệhoặc không nắm giữ cổ phần: Côngty Tư vấn thiết kế các công trình thủy lợi, Côngty Tư vấn thiết kế các công trình giao thông, Côngty Tư vấn thiết kế các công trình dân dụng, Côngty Xi măng, Côngty Xây dựng và sản xuất kinh doanh - vật liệu xây dựng III, Côngty Du lịch khách sạn Công đoàn, Xínghiệp Chế biến thực phẩm. c)Thực hiện hợp nhất doanh nghiệp: Lâmtrường Mộc Châu I sáp nhập và Lâm trường Mộc Châu II thành một lâm trường, Lâmtrường Sông Mã sáp nhập và Lâm trường đặc sản Sông Mã thành một làm trường. III. GIỮ NGUYÊN TRẠNG DOANH NGHIỆP, XỬ LÝ VÀ LÀM LÀNH MẠNH VỀ TÀI CHÍNH TRƯỚC KHI CHUYỂN ĐỔISỞ HỮU Côngty Mía đường Sơn La, Côngty Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng II./.
|
Quyết định
Về việc phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La giai đoạn 2002 - 2005
Số hiệu: 163/2002/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 18/11/2002
- Ngày hiệu lực
- 2/12/2002
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.