Quyết định

Về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4, Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020

Số hiệu: 1624/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
1/6/2007
Ngày hiệu lực
11/6/2007
Người ký
Nguyễn Văn Lợi
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị

 lần thứ 4, Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về

chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020

______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4, Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 24/2002/QĐ-TTg ngày 01/02/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Qui hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2000 - 2010;

Căn cứ Quyết định số 614/2006/QĐ-UBND ngày 07/3/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI về phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng - an ninh thời kỳ 2006 - 2010;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4, Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Văn Lợi

 

Chương trình hành động

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4, Ban chấp hành Trung ương

Đảng khoá X về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số:1624/2007/QĐ-UBND

ngày 01 tháng 6  năm 2007 của UBND tỉnh)

_______________

 

I. Mục tiêu, yêu cầu

1. Mục tiêu:

Chương trình hành động này xác định nhiệm vụ của các ngành, các cấp trong tỉnh trong việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.

2. Yêu cầu:

- Các cấp, các ngành phải quán triệt đầy đủ Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 BCH Trung ương Đảng khoá X về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội, củng cố  quốc phòng an ninh và căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương phân công trách nhiệm xây dựng, hoàn thiện, triển khai các chương trình, đề án, dự án, các qui hoạch, kế hoạch, nhằm tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết.

- Các chương trình, đề án, dự án, các qui hoạch, kế hoạch đưa vào chương trình hành động phải thiết thực, hiệu quả, đảm bảo tập trung nguồn lực, phát huy cao nhất tiềm năng, thế mạnh từ biển, tạo được bước đột phá trong phát triển kinh tế biển, gắn phát triển kinh tế với chăm lo cải thiện môi trường, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo đảm vững chắc chủ quyền quốc gia trên biển, đảo. 

II. Nội dung chương trình  hành động

Để đạt được mục tiêu nêu trên, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cần cụ thể hoá và tổ chức triển khai thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau đây:

1. Nhiệm vụ chung.

Tập trung nguồn lực, khai thác tốt nhất tiềm năng, thế mạnh để phát triển kinh tế biển và ven biển, phấn đấu để kinh tế biển và ven biển ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong GDP của tỉnh; đến năm 2020 có bước đột phá về kinh tế biển và ven biển; thu nhập bình quân đầu người của các huyện, thị xã ven biển cao hơn so với thu nhập bình quân chung của cả tỉnh. 

Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tăng cường đầu tư, tạo được chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển ngành nghề biển, hình thành và phát triển một số ngành nghề mới, phát triển một số cơ sở sản xuất kinh doanh lớn trong các lĩnh vực công nghiệp lọc hoá dầu, nhiệt điện, luyện gang thép, vật liệu xây dựng, đóng tàu, dịch vụ vận tải biển. Đến năm 2020, tỷ trọng các ngành, lĩnh vực trong cơ cấu kinh tế biển và ven biển của tỉnh theo thứ tự là: 1) chế biến dầu, khí; 2) công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệt điện; 3) nuôi trồng, khai thác và chế biến hải sản; 4) du lịch biển; 5) kinh tế hàng hải. Sau năm 2020 cơ cấu kinh tế hàng hải và du lịch biển ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế biển và ven biển tỉnh ta. 

Phấn đấu đến năm 2020, Nghi Sơn trở thành khu kinh tế ven biển lớn nhất Bắc Miền Trung, cảng Nghi Sơn trở thành cảng quốc tế có tầm cỡ trong nước và khu vực, Thanh Hoá trở thành trung tâm du lịch biển hấp dẫn của quốc gia; hình thành được tuyến đại lộ ven biển nối các khu du lịch, nghỉ dưỡng của tỉnh, với các tỉnh ven biển trong khu vực; nâng cấp, hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng các đô thị ven biển đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá vùng ven biển.

Gắn phát triển kinh tế biển với chăm lo cải thiện môi trường, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo đảm vững chắc chủ quyền quốc gia trên biển, đảo. 

Xây dựng được cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp thống nhất về biển có hiệu lực, hiệu quả theo hướng dẫn của Trung ương.

2. Nhiệm vụ tuyên truyền và phổ biến thông tin về biển.

Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành liên quan có nhiệm vụ: 

- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết làm cho cán bộ, công chức, viên chức và toàn dân nhận thức sâu sắc quan điểm của Đảng về vị trí, vai trò của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay và mai sau; quyết tâm phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước;

- Sử dụng đa dạng các phương tiện thông tin, các lớp tập huấn để phổ biến nội dung chiến lược biển đến năm 2020 và chương trình hành động của UBND tỉnh;

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục sâu rộng, có hệ thống trong nhân dân nhằm tạo sự chuyển biến thực sự trong ý thức của tất cả các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân về vị trí, vai trò chiến lược của biển. Tư duy về biển phải được thể hiện đậm nét trong lãnh đạo, chỉ đạo và tham mưu của các ngành, các cấp trong giai đoạn sắp tới. 

3. Nhiệm vụ xây dựng qui hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách, đầu tư hạ tầng và triển khai các chương trình, dự án phát triển kinh tế biển, ven biển.

Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ:

Xây dựng qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển, đảo và ven biển của tỉnh đến năm 2020; rà soát, hoàn chỉnh qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 trình cấp thẩm quyền phê duyệt; xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư vào vùng biển và ven biển đến năm 2020 và chủ động tham mưu bố trí nguồn vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan kêu gọi vốn đầu tư từ các nguồn ODA, FDI, NGO; xây dựng cơ chế ưu đãi đầu tư đối với một số dự án cụ thể. 

Sở Thuỷ sản có nhiệm vụ:

- Khẩn trương hoàn chỉnh qui hoạch tổng thể phát triển thuỷ sản đến năm 2015, định hướng đến 2020 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện; xây dựng đề án sắp xếp lại nghề khai thác hải sản đến 2015, định hướng đến 2020; xây dựng qui hoạch nuôi trồng thuỷ sản (bao gồm nuôi trồng nước ngọt, nước lợ, nước mặn và trên cát) đến 2015 và định hướng đến 2020; xây dựng đề án phát triển các cơ sở chế biến và xuất khẩu thuỷ sản đến 2015;

 - Rà soát, bổ sung, điều chỉnh cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ thuỷ sản;

- Khẩn trương phối hợp với các huyện đánh giá kết quả triển khai các dự án nuôi tôm công nghiệp, đề xuất phương án tháo gỡ khó khăn đối với từng loại dự án; sơ kết đánh giá mô hình dự án cá lúa, đề xuất giải pháp tiếp tục khuyến khích đầu tư phát triển trong những năm tới; xây dựng đề án tăng cường hoạt động của hệ thống khuyến ngư;

- Chỉ đạo, hướng dẫn các huyện ven biển sắp xếp lại nghề biển, hướng dẫn, khuyến khích ngư dân đầu tư phát triển đánh bắt xa bờ gắn với chế biến tiêu thụ hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá;       

- Chỉ đạo tăng cường thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, thực hiện tốt nội dung Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc bộ Việt - Trung.

 - Rà soát, hoàn chỉnh qui hoạch hệ thống các cảng cá, bến cá, chợ cá và các khu tránh bão cho tàu thuyền trên địa bàn; xây dựng đề án tổ chức lại hoạt động gắn với đổi mới cơ chế quản lý các cảng cá, bến cá, âu trú bão; xây dựng kế hoạch đầu tư các công trình thuỷ lợi trọng yếu phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ:

- Xây dựng qui hoạch phát triển vùng cói và chỉ đạo hướng dẫn các biện pháp thâm canh cây cói; 

- Qui hoạch phát triển rừng ngập mặn ven biển và kêu gọi các nguồn tài trợ để đầu tư phát triển nhanh diện tích rừng ngập mặn ở những nơi có điều kiện; có biện pháp bảo vệ vững chắc diện tích rừng ngập mặn hiện có;

- Rà soát, điều chỉnh qui hoạch sản xuất muối, đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; nghiên cứu xây dựng phương án sắp xếp laị nghề muối trên địa bàn tỉnh.

 - Xây dựng qui hoạch hệ thống đê biển, đê sông vùng cửa biển của tỉnh đến năm 2020; xây dựng kế hoạch đầu tư các công trình thuỷ lợi trọng yếu phục vụ kịp thời nguồn nước ngọt cho trồng trọt; đề xuất các cấp có thẩm quyền đầu tư xây dựng và củng cố hệ thống đê biển tại các vùng có nguy cơ sạt lở, thường bị thiên tai.

Sở Giao thông Vận tải có nhiệm vụ:

- Nghiên cứu xây dựng đề án phát triển kinh tế hàng hải và cơ chế, chính sách phát triển kinh tế hàng hải; đẩy mạnh phát triển vận tải biển, xây dựng qui hoạch phát triển mạng lưới vận tải đường thuỷ nội địa và hệ thống cảng sông, biển trên địa bàn tỉnh phục vụ giao thông thuỷ nội địa và phát triển kinh tế hàng hải;

 - Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh qui hoạch mạng lưới giao thông đường bộ ở khu vực đồng bằng ven biển; lập qui hoạch chi tiết và đấu mối với các Bộ ngành Trung ương sớm xây dựng đại lộ ven biển nối các đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp ven biển (từ Nga Sơn đến Nghi Sơn); phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy nhanh tiến độ đầu tư tuyến đường Nghi Sơn Bãi Trành, đại lộ Nam sông Mã, các tuyến đường Khu kinh tế Nghi Sơn.

Sở Công nghiệp có nhiệm vụ:

Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế biển, ven biển, nghiên cứu, rà soát qui hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng qui hoạch phát triển ngành đóng, sửa tàu biển; xây dựng đề án phát triển công nghiệp phụ trợ gắn với công nghiệp sản xuất xi măng, sản xuất ô tô, đóng sửa tàu biển.

Sở Xây dựng:

Nghiên cứu xây dựng qui hoạch phát triển đô thị ven biển gắn với phát triển du lịch biển.

Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn có nhiệm vụ:

- Xây dựng và triển khai qui hoạch phát triển mạng lưới hạ tầng đô thị; qui hoạch chi tiết các khu công nghiệp, khu đô thị và khu du lịch trên địa bàn Nghi Sơn; phối hợp với các ngành, UBND huyện Tĩnh Gia xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào Khu kinh tế Nghi Sơn và cơ chế, chính sách đổi với một số dự án cụ thể; đấu mối với các ngành, các đối tác trong việc đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án trọng điểm; đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển khu kinh tế Nghi Sơn đã đề ra.

 - Triển khai đầu tư các công trình hạ tầng trọng yếu, tạo môi trường thu hút đầu tư vào khu kinh tế Nghi Sơn;

- Xây dựng phương án mở rộng cảng Nghi Sơn sau bến số 3 để Cảng Nghi Sơn trở thành cảng Quốc tế lớn nhất Bắc miền Trung; tăng cường đầu tư chiều sâu, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật cảng, tăng nhanh năng lực bốc xếp hàng hoá, giảm thiểu chi phí, bảo đảm có sức mạnh cạnh tranh cao trong hội nhập kinh tế quốc tế.      

Sở Du lịch có nhiệm vụ:

Xây dựng qui hoạch phát triển du lịch biển, ven biển (Sầm Sơn, Nghi Sơn, Hải Hoà, Hải Tiến, Đảo Nẹ, Đảo Mê) đến năm 2020; phối hợp với các ngành, địa phương giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc đẩy nhanh tiến độ đầu tư các khu du lịch ven biển; xây dựng cơ chế, chính sách đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch nói chung và du lịch biển nói riêng. 

UBND các huyện, thị xã có nhiệm vụ:

Tập trung chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu ngành nghề biển, cụ thể hoá các chương trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đối với vùng biển, ven biển, chỉ đạo tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư vào địa bàn. 

4. Nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại vùng biển và ven biển.

Ban Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng, Công an tỉnh theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm: Tham gia bảo vệ toàn vẹn chủ quyền và lợi ích quốc gia trên toàn biển, đảo; duy trì hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển. Cụ thể là:

- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và vùng trời của tổ quốc.

- Kết hợp chặt chẽ các hình thức, biện pháp đấu tranh chính trị, ngoại giao, pháp lý, kinh tế, quốc phòng trong quản lý vùng trời, bảo vệ biển, đảo của Tổ quốc.

- Tăng cường tuần tra, kiểm soát, đảm bảo an toàn cho ngư dân và các thành phần kinh tế sản xuất và khai thác tài nguyên biển, đảo.

- Nắm chắc luật pháp và tập quán quốc tế để giải quyết kịp thời, có hiệu quả các tranh chấp biển, đảo; các vụ việc gây mất trật tự an toàn trên biển, không để xảy ra các điểm nóng; xây dựng vùng biển hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển.

Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã ven biển có nhiệm vụ:

- Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật cho nhân dân; có biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho những người hoạt động trên biển, đảo, người dân sinh sống ở những vùng thường bị thiên tai; 

- Gắn phát triển kinh tế với quốc phòng; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.

5. Nhiệm vụ điều tra cơ bản về tài nguyên, môi trường; phát triển khoa học - công nghệ, bảo vệ môi trường biển, ven biển, phòng chống thiên tai

Sở tài nguyên môi trường có nhiệm vụ:

Triển khai công tác điều tra cơ bản về tài nguyên, môi trường; xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát môi trường biển, ven biển, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố môi trường biển, ven biển.

Sở Khoa học Công nghệ có nhiệm vụ:

Hướng dẫn, triển khai kịp thời các dự án khoa học công nghệ phục vụ nuôi trồng thuỷ sản; nghiên cứu triển khai một số dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý tàu đánh bắt xa bờ. 

 Sở Tài nguyên môi trường, Sở thuỷ sản, các ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm:

Hạn chế, ngăn chặn tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường biển; bảo vệ và phát triển bền vững các hệ sinh thái biển và ven biển, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội;

Thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng, chống các thảm họa do thiên tai gây ra và các tai nạn khác trên biển, xây dựng và phát triển hệ thống cảnh báo thiên tai, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn đủ khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ khi có sự cố xẩy ra; từng bước hiện đại hoá lĩnh vực này, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, đảm bảo an toàn cho đời sống dân cư và các thành phần kinh tế hoạt động trên biển, đảo và ven biển.

 6. Nhiệm vụ quản lý Nhà nước và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực vùng biển. 

- Sở Nội vụ có nhiệm vụ tham mưu xây dựng cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp, thống nhất về biển để quản lý biển có hiệu lực, hiệu quả theo hướng dẫn của Trung ương.

III. Tổ chức thực hiện

1. Trên cơ sở những nội dung chủ yếu trong Chương trình hành động này, giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có biển trực tiếp lãnh đạo xây dựng Chương trình hành động của ngành, địa phương mình; báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30 tháng 7 năm 2007; cụ thể hoá thành các nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hàng năm của ngành, địa phương.

2. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có biển tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này; định kỳ hàng năm, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình thực hiện.

3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm điều phối, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình hành động này để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong quá trình thực hiện (thống nhất về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư xây dựng); định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện (Kèm theo phụ lục chi tiết các đề án, dự án và phân công cơ quan chủ trì, phối hợp thực hiện)./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.