|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất ______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 7 năm 2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 463/TTr-SLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2005 đã được Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng thống nhất tại cuộc họp giao ban ngày 31 tháng 10 năm 2005. QUYẾT ĐỊNH : Điều 1: Nay quy định mức trợ cấp cứu trợ đột xuất cho những người hoặc hộ gia đình khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng gây nên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau : 1. Mức hỗ trợ cho gia đình có người chết, mất tích : 2.000.000 đồng/người. 2. Mức hỗ trợ cho gia đình có nhà bị cháy, đổ, sập, trôi, hộ phải di dời khẩn cấp: từ 3.000.000 đồng đến 5000.000 đồng/hộ. 3. Mức hỗ trợ cho hộ gia đình có nhà bị hư hỏng nặng : từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng/hộ. 4. Mức hỗ trợ cho gia đình bị mất phương tiện sản xuất lâm vào hoàn cảnh thiếu đói: 10 kg lương thực/khẩu/tháng (riêng đối tượng chính sách: 12 kg lương thực/khẩu/tháng). Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 3 tháng. 5. Mức hỗ trợ thiếu đói giáp hạt : 08kg lương thực/khẩu/tháng (riêng đối tượng chính sách : 10 kg/khẩu/tháng). Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 02 tháng. 6. Mức hỗ trợ cho người bị thương nặng do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ tài sản của Nhà nước của nhân dân : từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/người. 7. Mức hỗ trợ người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú mà bị thương nặng hoặc bị bệnh hiểm nghèo, thân nhân gia đình không biết để chăm sóc: từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/người. 8. Mức hỗ trợ người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú mà bị chết, thân nhân gia đình không biết để mai táng 1.500.000 đồng/người. Mức hỗ trợ tại mục 2 và 3 Điều 1 của Quyết định này không áp dụng cho các hộ gia đình làm nhà trái phép. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện trợ cấp nói trên được chi trong nguồn kinh phí đảm bảo xã hội được cân đối hàng năm cho các quận, huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 3: Giao cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện được chủ động giải quyết trợ cấp đột xuất theo các mức quy định tại điều 1 cho các trường hợp riêng lẻ trên địa bàn quận, huyện (không chuyển lên thành phố giải quyết). Trường hợp có nhiều đối tượng cần trợ cấp mà vượt quá khả năng nguồn kinh phí dự toán đã bố trí cho ngân sách quận, huyện thì báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp sở Tài chính đề xuất cụ thể. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 148/2001/QĐ-UB ngày 27 tháng 9 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận (huyện) và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành. |
Quyết định
Về việc Quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất
Số hiệu: 162/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 8/11/2005
- Ngày hiệu lực
- 18/11/2005
- Người ký
- Trần Văn Minh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 18/2000/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn thực hiện một số điiều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 07/2000/NĐ-CP
Về chính sách cứu trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.