|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn Kiểm tra liên ngành về xây dựng và đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. ______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003 ; - Căn cứ Quyết định số 4251/QĐ-UB ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Đoàn Kiểm tra liên ngành về xây dựng và đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng"; - Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-UB ngày 22 tháng 5 năm 2002 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng "Về xử lý một số vấn đề cấp bách trong việc xây dựng nhà, công trình trái phép tại các khu quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng"; - Theo đề nghị của Trưởng Đoàn Kiểm tra liên ngành về xây dựng và đất đai trên địa bàn thành phố và Giám đốc Sở Xây dựng thành phố Đà Nằng tại Tờ trình số 22/SXD-TT ngày 29 tháng 7 năm 2004, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Đoàn Kiểm tra liên ngành về xây dựng và đất đai trên địa bàn thành phố được thành lập theo Quyết định số 4251/QĐ-UB ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3: Trưởng Đoàn Kiểm tra liên ngành về xây dựng và đất đai, Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan và các thành viên Đoàn Kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ Hoạt động của đoàn Kiểm tra liên ngành về xây dựng và đất đai trên địa bàn thành phổ Đà Nẵng. “Ban hành kèm theo Quyết định số 162/2004/QĐ-UB ngày28 tháng 9 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng” ________________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Đoàn Kiểm tra liên ngành về xây dựng và đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (gọi tắt là Đoàn Kiểm tra) có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây: 1. Giúp UBND thành phố hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xử lý, tháo gỡ nhà ở, công trình xây dựng trái phép tại các khu quy hoạch của thành phố. 2. Kiểm tra việc quản lý Nhà nước về xây dựng và đất đai của UBND các cấp 3. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xây dựng và đất đai của tổ chức và cá nhân. 4. Phát hiện, ngăn chặn và yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về xây dựng và đất đai. 5. Theo dõi tình hình, tổng hợp kết quả, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND thành phố việc xử lý, tháo gỡ nhà, công trình xây dựng trái phép tại các khu quy hoạch trên địa bàn thành phố. Điều 2: Trong quá trình hoạt động, Đoàn Kiểm tra sử dụng con dấu của Sở Xây dựng để quan hệ, giao dịch công tác với các cơ quan có liên quan và đối tượng kiểm tra. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3: Trưởng Đoàn Kiểm tra chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc tổ chức triển khai những nhiệm vụ của Đoàn được qui định tại Điều 1 của Quy chế này và có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây : 1. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Đoàn Kiểm tra, đảm bảo thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ của Đoàn đã được UBND thành phố qui định. 2. Quyết định việc thông qua kế hoạch và nội dung công tác định kỳ, hàng tháng, quý hoặc đột xuất của Đoàn Kiểm tra. 3. Chủ trì các cuộc họp thường kỳ hoặc đột xuất của Đoàn Kiểm tra. 4. Chỉ đạo, đảm bảo sự phối hợp hoạt động của Đoàn Kiểm tra với các cơ quan, địa phương, đơn vị trong việc triển khai chương trình, kế hoạch và nội dung kiểm tra. 5. Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các thành viên Đoàn Kiểm tra có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao và xử lý kỷ luật đối với các thành viên vi phạm Quy chế hoạt động của Đoàn . Điều 4 : Phó trưởng đoàn thường trực chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn về những lĩnh vực công tác được phân công và có những nhiệm vụ cụ thể sau: 1. Giúp Trưởng đoàn chỉ đạo việc tổ chức triển khai những nhiệm vụ được giao cho Đoàn Kiểm tra. 2. Đề xuất về kế hoạch, chương trình làm việc của Đoàn Kiểm tra. 3. Trực tiếp quản lí và điều hành hoạt động của tổ giúp việc cho Đoàn Kiểm tra. 4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với Trưỏng đoàn về kế hoạch, kết quả kiểm tra và những thông tin có liên quan đến hoạt động của Đoàn; được ủy quyền công bố kết luận với đối tượng được kiểm tra. 5. Tổ chức việc rút kinh nghiệm hoạt động của Đoàn Kiểm tra; nhận xét đánh giá và đề nghị khen thưởng hoặc đề nghị xử lí đối với các thành viên có thành tích xuất sắc hoặc vi phạm Qui chế hoạt động của Đoàn Kiểm tra. 6. Điều hành hoạt động của Đoàn Kiểm tra khi được Trưởng đoàn ủy quyền. Điều 5 : Các Phó trưởng đoàn và các thành viên khác của Đoàn Kiểm tra có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây: 1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn về những lĩnh vực và phạm vi công tác do Trưởng đoàn phân công. 2. Chủ động theo dõi, nắm tình hình và đề xuất với Trưỏng đoàn về những chủ trương, biện pháp nhằm triển khai hoặc trực tiếp thực hiện việc kiểm tra ở những lĩnh vực được phân công theo dõi. 3. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và lịch làm việc của Đoàn Kiểm tra. 4. Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Đoàn Kiểm tra. Điều 6 : Tổ giúp việc cho Đoàn kiểm tra có những nhiệm vụ chủ yếu sau : 1. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, lập biên bản hoặc báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lí các vi phạm pháp luật về xây dựng và đất đai. 2. Giúp Trưởng đoàn thực hiện việc phối hợp các hoạt động của Đoàn Kiểm tra với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan. 3. Dự kiến chương trình, kế hoạch công tác định kỳ, đột xuất của Đoàn Kiểm tra, trình Đoàn Kiểm tra quyết định. 4. Chuẩn bị nội dung, hoàn chỉnh biên bản các cuộc họp của Đoàn Kiểm tra. 5. Tổng hợp các kết quả hoạt động của Đoàn kiểm tra. 6. Thực hiện chế độ báo cáo theo qui định. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng đoàn hoặc Phó Trưởng đoàn thường trực giao. 8. Lập dự toán kinh phí phục vụ hoạt động của Đoàn Kiểm tra. Điều 7 : Đoàn Kiểm tra hoạt động theo nguyên tắc sau : 1. Hoạt động theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn được Chủ tịch UBND thành phố qui định tại Quyết định số 4251/QĐ-UB ngày 11 tháng 6 năm 2004 về việc thành lập Đoàn Kiểm tra và Quy chế này. 2. Hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các chương trình, kể hoạch công tác và nội dung kiểm tra của Đoàn Kiểm tra đều được thảo luận tập thể; ý kiến của trưỏng đoàn là quyết định cuối cùng. 3. Làm việc theo chương trình, kế hoạch thống nhất và theo sự phân công cụ thể của Trưởng đoàn. Điều 8 : Chế độ hội họp và báo cáo của Đoàn Kiểm tra được qui định như sau: 1. Hàng tuần, Trưởng đoàn ủy quyền cho Phó Trưởng đoàn thường trực họp với tổ giúp việc để nghe báo cáo tình hình, kết quả kiếm tra ở các dịa phương và đề ra biện pháp chỉ đạo xử lí các vấn đề hoặc các nghiệp vụ phát sinh trong kiểm tra. 2. Định kỳ hai tuần một lần, Trưởng đoàn tổ chức họp giao ban với các thành viên Đoàn Kiểm tra để thảo luận, quyết định các vấn đề có liên quan đến công tác kiểm tra chung của Đoàn. 3. Hàng tháng, Tổ giúp việc giúp Phó trưởng đoàn thường trực tống hợp tình hình và kết quả kiểm tra, báo cáo với Trưởng đoàn để báo cáo UBND thành phố. 4. Nội dung các cuộc họp Phải được thể hiện đầy đủ trong các biên bản họp. Điều 9: Kinh phí hoạt động của Đoàn Kiểm tra do ngân sách thành phố cấp theo mục riêng qua tài khoản của Sở Xây dựng thành phố. Chương III QUY TRÌNH CÔNG TÁC KIỂM TRA Điều 10 : Trước khi tiến hành kiểm tra ở quận, huyện nào, Đoàn Kiểm tra sẽ thông báo trưóc 01 ngày (trừ trường họp đột xuất) với Chủ tịch UBND quận, huyện đó về nội dung và địa bàn kiểm tra. Chủ tịch UBND quận, huyện, Đội trưởng Đội Kiểm tra quy tắc đô thị quận, huyện tham gia ủy viên Đoàn Kiểm tra. Điều 11: Trong quá trình kiểm tra: 1/ Các thành viên của Đoàn Kiểm tra làm việc với đối tượng được kiểm tra trong và ngoài giờ hành chính kể cả ngày lễ ngày nghỉ. 2/ Khi làm việc với đối tượng được kiểm tra thì phải có ít nhất hai (02) thành viên của Đoàn Kiểm tra tham dự. 3/ Nội dung làm việc với đối tượng được kiểm tra phải được lập thành biên bản có chữ ký của đại diện Đoàn Kiểm tra và đối tượng được kiểm tra. Trường hợp đối tượng được kiểm tra không chịu ký vào biên bản thì phải có chữ ký người làm chứng. 4/ Khi phát hiện những vấn đề cần phải được xử lí ngay, thành viên đoàn Kiểm tra phải báo cáo kịp thời để trưởng đoàn quyết định. Điều 12 : Kết thúc Đợt kiểm tra. 1/ Sau khi hoàn thành đợt kiểm tra, Đoàn Kiểm tra tổng hợp kết quả, kết luận, kiến nghị biện pháp xử lí và báo cáo Trưởng đoàn để tiến hành xử lí hoặc "đề nghị cấp có thẩm quyền xử lí theo qui định". 2/ Trưởng đoàn triệu tập cuộc họp các thành viên của Đoàn Kiểm tra để tham gia vào bản dự thảo kết luận toàn đợt kiểm tra, đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan và chính xác. 3/ Tổ Giúp việc có trách nhiệm giúp trưởng đoàn thống kê, tổng hợp, lập báo cáo trình Đoàn Kiểm tra thông qua để báo cáo theo qui định. 4/ Việc lưu trữ hồ sơ liên quan đến công tác kiểm tra phải thực hiện theo đúng các qui định của nhà nước. Điều 13 : Các cơ quan, đơn vị, địa phương được kiểm tra có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của Đoàn; thực hiện đúng yêu cầu của Đoàn Kiểm tra. Chương IV ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH Điều 14 : Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có gì vưóng mắc các thành viên Đoàn Kiểm tra, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về UBND thành phố (qua Sở Xây dựng) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp ./. |
||||
Quyết định
Ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn Kiểm tra liên ngành về xây dựng và đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 162/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 28/9/2004
- Ngày hiệu lực
- 28/9/2004
- Người ký
- Hoàng Tuấn Anh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý hoạt động xây dựng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng
'39 /2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định
'33/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
028/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I; sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I và thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.