Quyết định

Về các chế độ đối với dân quân tự vệ theo Pháp lệnh Dân quân tự vệ

Số hiệu: 1611/2006/QĐ-UBND.

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
29/6/2006
Ngày hiệu lực
9/7/2006
Người ký
Nguyễn Xuân Lý
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

  

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

__________

Số: 1611/2006/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

Huế, ngày 29  tháng 6  năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

 Về các chế độ đối với dân quân tự vệ theo Pháp lệnh Dân quân tự vệ

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

Căn cứ  Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Pháp lệnh dân quân tự vệ ngày 29/4/2004;

Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ về quy định chi tiết việc thi hành pháp lệnh dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2005/TTLT-BQP-BKH&ĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 20/4/2005 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;

Xét Công văn số 580/CV-ĐN ngày 10/5/2006 của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh về đề nghị sửa đổi, bổ sung và quy định cụ thể một số chế độ, chính sách cho cán bộ DQTV và đề nghị  của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số: 1248/NS-TC ngày 02/6/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định mức hỗ trợ dân quân tự vệ theo Pháp lệnh dân quân tự vệ, cụ thể  như sau:

1. Trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền thì cán bộ, chiến sĩ dân quân nòng cốt được trợ cấp bằng ngày công lao động, trợ cấp tiền ăn:

1.1 Trợ cấp mỗi ngày bằng 0,04 mức lương tối thiểu. Nếu làm nhiệm vụ vào ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau thì được tính gấp đôi.

1.2 Hỗ trợ tiền ăn 14.500 đồng/ngày/người (Mười bốn ngàn năm trăm đồng chẵn) khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày.

2. Dân quân tự vệ thuộc lực lượng rộng rãi được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tham gia cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch họa nếu vượt quá thời gian thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm thì số thời gian vượt trội được trợ cấp ngày công lao động theo quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 1 Quyết định này.

3. Dân quân tự vệ bị ốm đau, tai nạn (trong khoản thời gian thực hiện nhiệm vụ tính từ khi nhận nhiệm vụ cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ) được trợ cấp với mức trợ cấp là 14.500 đồng/ngày/người (Mười bốn ngàn năm trăm đồng chẵn), thời gian trợ cấp không quá 15 ngày/năm. Trường hợp ốm đau, tai nạn vì lý do say rượu hoặc dùng chất ma tuý và các chất kích thích hủy hoại sức khỏe thì không được hưởng chế độ này.

4. Chế độ phụ cấp trách nhiệm của cán bộ chỉ huy dân quân tự vệ và các quy định khác thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 46/2005/TTLT-BQP-BKH&ĐT-BTC-BLĐTB&XH.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3421/QĐ-UBND ngày 03/10/2005 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Xuân Lý

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.