QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HÀ NAM V/v Quy định chế độ, chính sách, tiêu chuẩn cán bộ khuyến nông cơ sở ______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ ban hành Quy định về công tác khuyến nông; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về chế độ, chính sách, tiêu chuẩn cán bộ khuyến nông cơ sở. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp &Phát triển Nông thôn, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về chế độ, chính sách, tiêu chuẩn cán bộ khuyến nông cơ sở (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1604/2004 /QĐ-UB ngày 26/11/2004 của UBND tỉnh Hà Nam) ______________ Điều 1. Quy định về Khuyến nông cơ sở: 1. Khuyến nông cơ sở trong quy định này là cán bộ khuyến nông trực tiếp làm việc ở xã. Mỗi xã có 01 cán bộ khuyến nông làm nhiệm vụ trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp và bảo vệ thực vật. 2. Cán bộ khuyên nông cơ sở chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hà Nam và chịu sự quản lý về hành chính của UBND cấp xã. Điều 2. Tiêu chuẩn cán bộ khuyến nông cơ sở: Cán bộ khuyến nông cơ sở được hợp đồng dài hạn. Người được thực hiện chế độ hợp đồng lao động dài hạn phải có đủ các điều kiện sau: 1. Tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng, Trung cấp các trường nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp. 2. Độ tuổi từ: Từ 20 đến 35 tuổi. 3. Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đực tốt, có đầy đủ văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu, có đơn xin hợp đồng, có đủ sức khỏe để đảm nhận công việc được giao. 4. Không có tiền án, tiền sự và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 3. Chế độ của cán bộ khuyến nông cơ sở: 1. Cán bộ khuyến nông cơ sở được ký hợp đồng dài hạn (sau khi trải qua thời gian thử việc) với mức độ phụ cấp. - Người tốt nghiệp Đại học được phụ cấp: 450.000đồng/tháng - Người tốt nghiệp Cao đẳng được hưởng phụ cấp: 350.000đồng/tháng - Người tốt nghiệp Trung cấp được phụ cấp: 250.000đồng/tháng 2. Thời gian thử việc được quy định. - Người có trình độ Đại học: 1 năm. - Người có trình độ cao đẳng, trung cấp: 6 tháng. Trong thời gian thử việc được hưởng 85% phụ cấp theo trình độ chuyên môn. 3. Cán bộ khuyến nông cơ sở được tham gia đóng BHXH, BHYT (người sử dụng lao động chịu trách nhiệm đóng 15%) 4. Kinh phí cho cán bộ khuyến nông cơ sở do ngân sách tỉnh chi trả theo kế hoạch hàng năm. Điều 4. Quy trình tuyển chọn cán bộ khuyến nông cơ sở. 1. Sở Nông nghiệp & PTNT phối hợp với UBND huyện, thị xã tuyển chọn cán bộ khuyến nông cơ sở. 2. Sở Nội vụ thẩm định về tiêu chuẩn số lượng và có văn bản thỏa thuận về hợp đồng cán bộ khuyến nông cơ sở. 3. Trung tâm khuyến nông tỉnh ký hợp đồng thử việc với cán bộ khuyến nông cơ sở. Sau thời gian thử việc nếu đạt yêu cầu cán bộ khuyến nông cơ sở được Trung tâm khuyến nông tỉnh ký hợp đồng dài hạn. 4. Cán bộ khuyến nông cơ sở có thể được điều động trong phạm vi toàn tỉnh. Việc điều động do Sở Nông nghiệp & PTNT quyết định. 5. Việc ký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp giữa các bên thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc Quy định chế độ, chính sách, tiêu chuẩn cán bộ khuyến nông cơ sở
Số hiệu: 1604/2004 /QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 26/11/2004
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2005
- Người ký
- Đinh Văn Cương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.