|
QUYẾT ĐỊNH V/v quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 21/06/1994; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/T-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, Thông tư số 71/2003-TT-BTC, ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 15/2003/TT-BTC, ngày 07/3/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông; Căn cứ Nghị quyết số 09/2003/NQ.HĐNDT.6, ngày 16/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc bãi bỏ và quy định mức thu, quản lý sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Công văn số 33/CV.TT.HĐND.03, ngày 22/9/2003; Theo đề nghị của Cục Thuế Nhà nước tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Phí trông giữ xe tại các bãi giữ xe: a. Mức thu khi trông giữ xe ban ngày (từ 6 giờ đến 18 giờ): - Xe đạp: 500 đồng/lượt; - Xe mô tô, gắn máy: 1.000 đồng/lượt; - Xe ô tô dưới 12 chỗ và xe tải dưới 2,5 tấn: 5.000 đồng/lượt; - Xe ô tô từ 12 chỗ trở lên và xe tải từ 2,5 tấn trở lên: 10.000 đồng/lượt; b. Mức thu khi trông giữ ban đêm (từ 18 giờ đến 6 giờ hôm sau): - Xe đạp: 1.000 đồng/lượt; - Xe mô tô, gắn máy: 2.000 đồng/lượt; - Xe ô tô dưới 12 chỗ và xe tải dưới 2,5 tấn: 6.000 đồng/lượt; - Xe ô tô từ 12 chỗ trở lên và xe tải từ 2,5 tấn trở lên: 12.000 đồng/lượt; 2. Phí trông giữ xe bị tạm giữ do vi phạm trật tự an toàn giao thông: - Xe hai bánh gắn máy, xe mô tô, xe lôi máy, xe lôi đạp: 3.000 đồng/ngày; - Xe ô tô, xe tải: 30.000 đồng/ngày; 3. Đơn vị thu: Tổ chức và cá nhân trông giữ xe, trực tiếp tổ chức thu. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chánh Vật giá, Sở Giao thông Vận tải, Công an tỉnh và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ, các Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 số 71/2003-TT-BTC, ngày 30/7/2003 và số 15/2003/TT-BTC, ngày 07/3/2003 của Bộ Tài chính để hướng dẫn chi tiết việc thu, quản lý, sử dụng phí trông giữ xe nêu trên theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2003 và thay thế cho Quyết định số 522/QĐ.HC.03, ngày 17/04/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy định tạm thời mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông. Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh Vật giá, Sở Giao thông Vận tải, Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị, phường, xã, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. |
Quyết định
Về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Số hiệu: 160/2003/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- Ngày ban hành
- 27/10/2003
- Ngày hiệu lực
- 1/11/2003
- Người ký
- Huỳnh Thành Hiệp
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2012/QĐ-UBND (hiệu lực 16/03/2012).
Lịch sử hiệu lực
- 27/10/2003Ban hành
- 01/11/2003Bắt đầu có hiệu lực
- 16/03/2012Thay thế bởi Quyết định 13/2012/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng.
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quyết định Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quyết định Ban hành Quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 14/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.