|
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường của huyện Long Thành và thị xã Vĩnh An thuộc tỉnh Đồng Nai
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ điều 107 của hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18-12-1980; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường của huyện Long Thành và thị xã Vĩnh An thuộc tỉnh Đồng Nai như sau: A. Huyện Long Thành. Sáp nhập xã An Hoà và xã Long Hưng thành một xã lấy tên là xã Hoà Hưng. Xã Hoà Hưng có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.940 hécta với 11.110 nhân khẩu. Địa giới xã Hoà Hưng ở phía đông giáp xã Phước Tân; phía tây giáp thành phố Hồ Chí Minh; phía nam giáp xã Tam Phước; phía bắc giáp thành phố Biên Hoà. B. Thị xã Vĩnh An. 1. Sáp nhập ba xã Bình Phước, Bình Ý và Tân Triều thành một xã lấy tên là xã Tân Bình. Xã Tân Bình có tổng diện tích đất tự nhiên 1.169,33 hécta với 6090 nhân khẩu. Địa giới xã Tân Bình ở phía đông giáp xã Thạnh Phú; phía tây giáp tỉnh Sông Bé; phía nam giáp xã Bình Hoà; phía bắc giáp xã Bình Lợi. 2. Sáp nhập hai xã Bình Long và Lợi Hoà thành một xã lấy tên là xã Bình Lợi. Xã Bình Lợi có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.352,45 hécta với 5.062 nhân khẩu. Địa giới xã Bình Lợi ở phía đông giáp xã Thạnh Phú; phía tây và phía bắc giáp tỉnh Sông Bé; phía nam giáp xã Tân Bình. 3. Sáp nhập hai xã Bình Thạnh và xã Tân Phú thành một xã lấy tên là xã Thạnh Phú. Xã Thạnh Phú có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.368,48 hécta với 6.843 nhân khẩu. Địa giới xã Thạnh Phú ở phía đông giáp xã Thiện Tân; phía tây giáp xã Tân Bình; phía nam giáp thành phố Biên Hoà; phía bắc giáp xã Bình Lợi. 4. Sáp nhập hai xã Đại An và xã Tân Định thành một xã lấy tên là xã Tân An. Xã Tân An có tổng diện tích đất tự nhiên là 6.358,27 hécta với 4.825 nhân khẩu. Địa giới xã Tân An ở phía đông giáp huyện Thống Nhất; phía tây giáp tỉnh Sông Bé; phía nam giáp xã Thiện Tân; phía bắc giáp phường Trị An. 5. Chia phường Cây Gáo thành hai đơn vị hành chính lấy tên là phường Cây Gáo và xã Vĩnh Tân. a) Phường Cây Gáo có 3.264 hécta diện tích đất tự nhiên với 6.275 nhân khẩu. Địa giới phường Cây Gáo ở phía đông giáp huyện Thống Nhất; phía tây giáp xã Tân An; phía nam giáp xã Vĩnh Tân; phía bắc giáp phường Trị An. b) Xã Vĩnh Tân có 2.100 hécta diện tích đất tự nhiên với 5.690 nhân khẩu. Địa giới xã Vĩnh Tân ở phía đông và phía nam giáp huyện Thống Nhất; phía tây giáp xã Tân An; phía bắc giáp phường Cây Gáo. Điều 2. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai và Ban Tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
||||
Quyết định
Về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường của huyện Long Thành và thị xã Vĩnh An thuộc tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 16/HĐBT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 12/2/1987
- Ngày hiệu lực
- 27/2/1987
- Người ký
- Đoàn Trọng Truyến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch Hội đông Bộ Trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.